Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Khoa: Ngân hàng - Tài chính
khác. Chính nhờ hoạt động bảo lãnh của ngân hàng mà rất nhiều doanh nghiệp lớn
nhỏ có cơ hội đầu tư hơn, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
● Cho thuê thiết bị trung và dài hạn
Nhằm để bán được các thiết bị có giá trị lớn thì nhiều hãng sản xuất đã chọn
cách cho thuê. Cuối hợp đồng khách hàng có thể mua lại (do vậy còn gọi là hợp
đồng thuê mua). Rất nhiều ngân hàng đã tích cực cho thuê thiết bị máy móc cần
thiết thông qua hợp đồng cho thuê mua trong đó ngân hàng mua lại thiết bị và cho
thuê với điều kiện khách hàng phải trả tới 70% hay 100% giá trị cảu tài sản cho
thuê. Do vậy cho vay của ngân hàng cũng có nhiều điểm giống cho vay và được
xếp vào tín dụng trung và dài hạn
● Cung cấp dịch vụ ủy thác và tư vấn
Do hoạt động của ngân hàng có rất nhiều chuyên gia về quản lý tài chính
giỏi. Nên nhiều cá nhân hay các tổ chức doanh nghiệp đã nhờ ngân hàng quản lý tài
sản hay quản lý hoạt động tài chính hộ. Dịch vụ ủy thác phát triển sang cả lĩnh vực
ủy thác vay hộ hay chi hộ, ủy thác phát hành hay đầu tư. Thậm chí ngân hàng còn
được đóng vai trò là người được ủy thác trong di chúc, hay quản lý tài sản của
khách hàng đã qua đời bằng cách công bố tài sản, bảo quản các giấy tưof có giá cho
khách hàng dù cho bất kỳ hoàn cảnh nào. Ngân hàng sẵn sàng tư vấn tài chính về
thành lập mua bán và sát nhập doanh nghiệp.
● Cung cấp dịch vụ môi giới đàu tư chứng khoán
Hiện nay các ngân hàng đang mở rộng hoạt động của mình trong lĩnh vực
chứng khoán, như việc mở thêm các công ty chứng khoán trực thuộc nhưng hoạt
động và hạch toán riêng lẻ. Do các khách hàng luôn luôn mong muốn thỏa mãn mọi
nhu cầu. Nên đây cũng chính là lý do khiến ngân hàng băt đàu bán các dịch vụ môi
giới chứng khoán cung cấp cho khách hàng cơ hội mua cổ phiếu trái phiếu và các
chứng khoán khác.
● Cung cấp các dịch vụ bảo hiểm
Từ nhiều năm nay các ngân hàng đã cung câp các dịch vụ bán bảo hiểm cho
khách hàng do đó đảm bảo trả lương trong trường hợp khách hàng bị chết bị tàn phế
hay gặp rủi ro trong hoạt động, mất khả năng thanh toán. Ngân hàng liên doanh các
công ty bảo hiểm hoặc tổ chức công ty bảo hiểm con, ngân hàng cung cấp dịch vụ
SV: Nguyễn Thị Hòa
5
Lớp: TCDN 49B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Khoa: Ngân hàng - Tài chính
tiết kiệm gắn với bảo hiểm như tiết kiêm an sinh, tiết kiệm hưu trí, với nhiều hình
thức lãi suất khác nhau, và chương trình thưởng khác nhau thu hút đông đảo tầng
lớp nhân dân tham gia
● Cung cấp dịch vụ đại lý
Nhiều ngân hàng do chưa thành lập được các chi nhánh trực thuộc của mình
tại các tỉnh địa phương mình, nên nhiều ngân hàng lớn cung cấp dịch vụ ngân hàng
đại lý cho các ngân hàng khác như thnah toán hộ, phát hành hộ các chứng chỉ tiền
gửi, làm ngân hàng đàu mối trong đồng tài trợ….
1.1.3. Các loại hình tín dụng của ngân hàng
1.1.3.1. Phân loại theo thời hạn tín dụng
Phân chia theo thời gian có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng, vì thời
gian liên quan mật thiết đến tính an toàn và sinh lợi của tổ chức tín dụng cũng như
khả năng chi trả của khách hàng. Theo đó tín dụng được chia thành
● Tín dụng ngắn hạn: Từ 12 tháng trở xuống tài trợ cho tài sản lưu động cảu
khách hàng
● Tín dụng trung hạn: Từ 1 năm đến 5 năm tài trợ cho các tài sản cố định
như phương tiện vận tải, một số cây trồng vật nuôi trang thiết bị chống hao mòn
của khách hàng.
● Tín dụng dài hạn: trên 5 năm tài trợ cho các công trình xây dựng như nhà
máy, sân bay, cầu đường, máy móc thiết bị có giá trị lớn, và có gia trị sử dụng lớn
Việc xác định thời hạn trên cũng chỉ có tính chất tương đối, vì nhiều khoản
vay không xác định được chính xác thời hạn. Phân chia theo thời gian có ý nghĩa
quan trọng đối với ngân hàng vì liên quan mật thiết đến tính an toàn và sinh lợi của
tài sản cho vay của ngân hàng
1.1.3.2. Phân loại theo hình thức tài trợ
Tín dụng được chia thành cho vay bảo lãnh, cho thuê…
● Cho vay đó là việc ngân hàng đưa tiền cho khách hàng với cam kết khách
hàng phải hoàn trả cả gốc lẫn lãi sau một khoảng thời gian xác định nào đó. Cho
vay là tài sản lớn nhầt trong các hoạt động tín dụng. Cho vay thường được định
lượng theo 2 chỉ tiêu: Doanh số cho vay trong kỳ và dư nợ cuối kỳ. Doanh số cho
vay trong kỳ là số tiền mà ngân hàng cho vay trong kỳ, dư nợ cuối kỳ là số tiền
ngân hàng cho vay vào thời điểm cuối kỳ. Một số ngân hàng thường ghi giảm dư nợ
phần trích lập dự phòng tổn thất hoặc lãi nhận trước
SV: Nguyễn Thị Hòa
6
Lớp: TCDN 49B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Khoa: Ngân hàng - Tài chính
● Chiết khấu thương phiếu là việc của ngân hàng sau khi trừ đi phần thu
nhập của ngân hàng để sở hữu thương phiếu chưa đến hạn rồi ứng trước tiền cho
khách hàng tương ứng với giá trị còn lại của thương phiếu
● Cho thuê là việc ngân hàng bỏ tiền mua tài sản để khách hàng thuê theo
những thỏa thuận nhát định. Sau thời gian đó khách hàng phải trả tiền gốc lãi cho
ngân hàng. Cho thuê tài sản được ghi vào khoản mục tài sản theo dư nợ cho thuê
● Bảo lãnh là việc ngân hàng cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính hộ
khách hàng của mình. Mặc dù không xuất tiên ra song ngân hàng đã cho khách
hàng mượn uy tín của mình để thu lợi
1.1.3.3. Phân loại theo tài sản đảm bảo
a) Có đảm bảo bằng tài sản thế chấp, cầm cố. Về mặt nguyên tắc thì mọi hoạt
động của ngân hàng đều phải có cầm cố thế chấp. Tuy nhiên ngân hàng chỉ ghi vào
hợp đồng tín dụng những tài sản đảm bảo có khả năng bán đi để thu hồi nợ nếu
khách hàng không thể trả nợ. Cam kết đảm bảo là cam kết của người nhận tín dụng
về việc dùng tài sản của mình đang sở hữu hoặc sử dụng hoặc khả năng trả nợ của
người thứ ba để trả nợ cho khách hàng.
● Tài sản đảm bảo tín dụng
Tài sản đảm bảo bằng tín dụng là tài ản của khách hàng vay của bên bảo lãnh
để thực hiện nghĩa vụ trả nợ, bao gồm:
+ Tài sản thuộc sở hữu của khách hàng vay của bên bảo lãnh
+ Tiền và các giấy tờ có giá
+ Các quyền về tài sản
+ Tài sản hình thành từ vốn vay
● Điều kiên cảu tài sản đảm bảo
+ Tính hợp pháp: thuộc quyền sở hữu quyền sử dụng hoặc quyền quản lý của
khách hàng vay hay người bảo lãnh
+ Tính thanh khoản: là tài sản được phép giao dịch trên thị trường và có thị
trường tiêu thụ
+ Không có tranh chấp tại thời điểm ký kết hượp đồng đảm bảo tín dụng
+ Giá trị tài sản đảm bảo lướn hơn nghĩa vụ đảm bảo
● Thế chấp
SV: Nguyễn Thị Hòa
7
Lớp: TCDN 49B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Khoa: Ngân hàng - Tài chính
Thế chấp tài sản là việc một bên sau đây gọi là bên thế chấp dùng tài sản
thuộc sở hữu của mình để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với bên kia
(sau đây gọi là bên nhận thế chấp) và không chuyển giao tài sản đó cho bên nhận
thế chấp
Các hình thức thế chấp là
-
Thế chấp pháp lý và công bằng
-
Thế chấp thứ nhất và thế chấp thứ hai
-
Thế chấp gián tiếp và thế chấp trực tiếp
● Cầm cố
Cầm cố tài sản là việc một bên (bên cầm cố) giao tài sản thuộc sở hữu của
mình cho bên kia (bên nhận cầm cố) để đảm bảo nghĩa vụ dân sự
● Bảo lãnh của bên thứ ba
Bảo lãnh của bên thứ ba là bên bảo lãnh cam kết với khách hàng sẽ có trách
nhiệm trả vốn gốc và lãi thay cho khách hàng vay vốn trong trường hợp khách hàng
không trả được nợ
● Tín dụng không cần tài sản đảm bảo có thể được cấp cho các khách hàng
có uy tín, thường là khách hàng làm ăn thường xuyên có lãi tình hình tài chính lớn
mạnh, ít xảy ra tình trạng nợ nần dây dưa hoặc món vay tương đối nhỏ so với vốn
của người vay. Hình thức tín dụng này có thể kể đến như các khoản vay của chính
phủ mà chính phủ yêu cầu, vay đối với các tổ chức tài chính hay công ty lớn
1.1.3.4 Tín dụng phân chia theo rủi ro
Nếu phân chia theo rủi ro có thể kể đến
● Tín dụng lành mạnh : Có khả năng thu hồi cao
● Tín dụng có vấn đề: Có dấu hiệu không lành mạnh như khách hàng chậm
tiêu thụ, khách hàng gặp thiên tai hỏa hoạn, khách hàng hoãn nộp các báo cáo tài
chính
● Nợ quá hạn có khả năng thu hồi: các khoản nợ quá hạn ngắn nhưng khách
hàng có khả năng phục hồi tốt, có tài sản đảm bảo có giá trị lớn
● Nợ quá hạn khó đòi: Nợ quá hạn lâu, khả năng trả nợ kém, tài sản thế chấp
nhỏ bị hạ giá, khách hàng không muốn trả nợ
1.1.3.5 Quy trình tín dụng tổng quát
a) Bước 1 Hoàn tất hồ sơ vay và thu thập thông tin
● Mục tiêu
SV: Nguyễn Thị Hòa
8
Lớp: TCDN 49B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Khoa: Ngân hàng - Tài chính
+ Khách hàng có nhân thân hợp pháp
+ Khách hàng có nhu cầu vay vốn thực sự
+ Khách hàng tự nguyện quan hệ tín dụng
● Nội dung
+ Hồ sơ vay vốn gồm có
-
Hồ sơ pháp lý
-
Hồ sơ khoản vay
-
Hồ sơ tài chính
-
Hồ sơ tài sản đảm bảo
+ Nguồn thông tin trong thẩm đinh tín dụng
- Hồ sơ vay vốn của khách hàng
- Thông tin lưu trữ tại ngân hàng
- Thông tin bạn hàng của khách hàng
- Thông tin từ đối thủ cạnh tranh của khách hàng
- Thông tin từ các cơ quan chuyên môn
- Thông tin từ các cơ quan truyền thông
-Thông tin từ các văn bản pháp quy
-Thông tin từ phỏng vấn
● Cơ cấu tổ chức
b) Thẩm định
● Mục đích :
Kiểm tra tính chính xác của các thông tin
Phân tích khả năng sủ dụng vốn vay của khách hàng
Phân tích các rủi ro kinh doanh cao thể của khách hàng và tiên lượng khả
năng kiểm soát rủi ro của ngân hàng
● Nội dung
+ Khả năng trả nợ và thiện trí trả nợ: lập tờ trình
+ Cơ cấu tổ chức: Phân quyền và tập quyền
c) Quyết định
● Mục tiêu
● Nội dung
- Có cho khách hàng vay không
- Cách thức cho vay
SV: Nguyễn Thị Hòa
9
Lớp: TCDN 49B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Khoa: Ngân hàng - Tài chính
- Các điều khoản ràng buộc hợp đồng
● Cơ cấu tổ chức
d) Giải ngân
● Mục tiêu
● Nội dung
Giải ngân thuần túy
Giải ngân có điều kiện
● Cơ cấu tổ chức
e) Tái xét
● Mục tiêu
● Nội dung
Kiểm tra việc sử dụng tiền vay tái xét các vấn đề liên quan đến thiện trí trả
nợ và khả năng trả nợ
Tái xét đảm bảo tín dụng nếu có, cập nhật thông tin
● Cơ cấu tổ chức
f) Bước 6 Kết thúc
● Mục tiêu
● Nội dung
Thực hiện trong trường hợp khách hàng thực hiện đúng hợp đồng và không
đúng hợp đồng thì có các cách xử lý khác nhau tùy theo quy định của ngân hàng
nhà nước và bản thân ngân hàng đó
● Cơ cấu tổ chức thực hiện
1.2. Tín dụng trung dài hạn của Ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị
trường
1.2.1 Khái niệm tín dụng trung và dài hạn
Trong hoạt động kinh doanh của NHTM, tín dụng trung hạn được hiểu là
loại tín dụng có thời gian hoàn vốn từ 1 đến 5 năm, được sử dụng để thực hiện các
dự án đầu tư và phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đời sống. Tín dụng trung
hạn đựơc cấp cho khách hàng để mở rộng cải tạo, khôi phục, hoàn thiện, hợp lý hoá
công trình công nghệ và quy trình sản xuất.
Tín dụng dài hạn là loại tín dụng có thời hạn hoàn vốn từ 5 năm trở lên,
được sử dụng để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
và đời sống. Hình thức tín dụng này được NHTM cấp cho khách hàng nhằm hỗ trợ
SV: Nguyễn Thị Hòa
10
Lớp: TCDN 49B
Thứ Sáu, 24 tháng 6, 2016
Nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại ngân hàng Tiên Phong
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)

0 nhận xét:
Đăng nhận xét