Thứ Sáu, 20 tháng 5, 2016

NÂNG CẤP, CẢI TẠO ĐƯỜNG TỈNH LỘ 43 QUẬN THỦ ĐỨC – TP . HỒ CHÍ MINH

Trường ĐH .GTVT - cơ sở 2 TKMH Thiết Kế Đường F3 III.2.2. Xác đònh số làn xe: Số làn xe trên mặt cắt ngang được xác đònh theo công thức: n lx = N cdgio Z × N lth Trong đó: • • nlx : Số làn xe yêu cầu Ncđgiờ : Lưu lượng xe thiết kế giờ cao điểm, theo điều 3.3.3.2 TCVN 4054-05, ta có: Ncđgiờ = (0.10÷0.12). NtTbngđ  lấy Ncđgiờ= 0.12× NtTbngđ Z : Hệ số sử dụng năng lực thông hành, theo điều 4.2.2 TCVN • 4054-05 với Vtk = 80 km/h ta lấy Z = 0.55. Nlth : Năng lực thông hành tối đa, Theo bảng 5-điều 2.7-TXD104• 83: đối với ôtô du lòch, giao thông khác mức, đường phố chính thì : N lth = 1000 - 1200xe/h .  lấy Nlth = 1000 xe/h (do thành phần xe phức tạp). Suy ra: N cdgio 0.12 × N tbngd 0.12 × 8165.25 nlx = = = = 1.78 làn Z × N lth Z × N lth 0.55 × 1000 Để bố trí làn xe mang tính đối xứng thì ta chọn : n1 =2 làn − Theo bảng 4- Điều 2.3- trang 9- TCXD 104- 83, đối với đường thuộc loại đường phố chính cấp II thì chọn số làn xe : n2 = 4 làn (Tối thiểu) n3 = 6 làn (Kể cả dự trữ) Vậy ta thiết kế đường có : n = max(n1,n3) = 6 làn. Do khu vực tuyến đi qua nằm trong khu vực có chiến lược đầu tư phát triển kinh tế xã hội khá mạnh mẽ, cùng với lưu lượng xe và nhu cầu vận tải khá lớn nên ta kiến nghò chọn 6 làn xe xây dựng ngay từ đầu. Kiểm tra lại khả năng thông hành của toàn bộ mặt xe chạy có xét tới hệ số phân phối giao thông thực tế Уtt Tra Bảng 6- Điều 2.9- trang 11- TCXD 104- 83, với trường hợp số làn xe chạy theo 1 chiều là 3, thì Уtt = 2.7 Số làn xe tính toán: Nlx = 2x Уtt = 2 x 2.7 = 5.4 − Năng lực thông hành thực tế của toàn bộ mặt xe chạy: Nhttế = nlx.z.Nlth = 5.4 x 0,55 x 1000 =2970 (xcqđ/h) Ta thấy Nhttế =2970 > Nh(xcqđ/h) = 979.83(xcqđ/h) SVTH : Nguyễn Danh Nghóa - Lớp : CTGTCC-K46 Trang11 Trường ĐH .GTVT - cơ sở 2 TKMH Thiết Kế Đường F3 Do đó số làn xe đã chọn là đạt yêu cầu. Vậy tuyến đường có Cấp đường là đường phố, Loại đường là đường phố chính cấp II. Chọn số làn xe là 6 làn. III.2.3. Xác đònh bề rộng 1 làn xe: Bề rộng một làn xe (chiều rộng làn xe ngoài cùng) được tính như sau: Bl làn = y + c + x + B1 = b−c 2 b+c +x+ y 2 Với : • • • • • B1làn : Chiều rộng một làn xe (m). b : Chiều rộng thùng xe(m), ta lấy b = 1.8 m c : Khoảng cách giữa hai bánh xe(m), ta lấy c = 1.6 m x : Khoảng cách từ sườn thùng xe đến làn xe bên cạnh(m). y : khoảng cách từ bánh xe đến mép phần xe chạy(m). Do 2 xe chạy cùng chiều nên : x = y = 0.5 + 0.005×V V: Tốc độ xe chạy, V = 80 km/h` => x = y = 0.5 + 0.005×80 = 0.9m b b y Suy ra: Bl làn = c x x c y 1.8 + 1.6 + 0.9 + 0.9 = 3.5 m 2 Theo tiêu chuẩn thiết kế đường bảng 4- Điều 2.3- trang 9- TCXD 104- 83. với đường phố chính cấp II thì bề rộng tối thiểu là 3.75m. Kiến nghò chọn bề rộng một làn xe là 3.75m. SVTH : Nguyễn Danh Nghóa - Lớp : CTGTCC-K46 Trang12 Trường ĐH .GTVT - cơ sở 2 TKMH Thiết Kế Đường F3 III.2.4. Bề rộng dải phân cách : Theo bảng 8, điều 4.4.1 TCVN4054-05, đối với đường có V tk = 80 km/h gồm có : phần phân cách giữa và 2 phần an toàn(gia cố). Cấu tạo dải phân cách Phần phân cách (m) Phần an toàn(m) Không có lớp phủ 3.00 2 x 0.5 Theo bảng 4, qui trình thiết kế TCXD104-83 thì dải phân cách giữa phần xe chạy với bó vỉa là : 0.5m. III.2.5. Xác đònh bề rộng hè phố : Kích thước hè phố phải đủ rộng để bố trí công trình ngầm :hộp kỹ thuật, thoát nước, cây xanh, chiếu sáng, người đi bộ … Theo bảng 28, điều 4.2, TCXD104-83, đối với đường phố chính cấp I thì chiều rộng hè phố : 6.0m => Ta chọn Bhp = 6.0m. III.2.6. Xác đònh chiều rộng của mặt đường, lề đường, nền đường: • Xác đònh chiều rộng của mặt đường: Với đường có 8 làn xe, chiều rộng của mặt đường được tính như sau: Bm = 6× B1làn + 2 x (0.5 + 0.5) = 6 x 3.75 + 2 x (0.5+0.5) = 24.5 m. • Xác đònh bề rộng nền đường: Bề rộng của nền đường được xác đònh theo công thức: Bn = Bm + Bhp + Bpc = 24.5 + 2 x 6 + 3 = 39.5 m III.2.7. Chọn độ dốc ngang của mặt đường, hè phố : Độ dốc ngang của mặt đường và hè phố phải đảm bảo an toàn cho xe chạy thoát nước được thuận lợi. Theo bảng12 – điều 2.2.4. quy trình thiết kế TCXD104-83, với mặt đường cấp cao chủ yếu thì : in=1.5-2.5% => Ta chọn : in= 2% : Với mặt đường. in= 1.0% : Với hè phố. SVTH : Nguyễn Danh Nghóa - Lớp : CTGTCC-K46 Trang13 Trường ĐH .GTVT - cơ sở 2 TKMH Thiết Kế Đường F3 III.3. XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT TRÊN BÌNH ĐỒ: III.3.1. Nguyên tắc thiết kế : Cải tạo mặt bằng tuyến đường thường chú ý một số nội dung sau : - Khi nắn thẳng tuyến phải căn cứ vào tình hình các công trình xây dựng hai bên và các công trình ngầm. - Khi vạch tuyến nên tận dụng tối đa nền đường, mặt đường cũ; cần lấy chỗ đường giao nhau, các công trình kiến trúc có giá trò làm điểm khống chế. III.3.2. Xác đònh bán kính tối thiểu của đường cong nằm : Khi chọn R nên chọn trò số lớn hơn hoặc tối thiểu, không nên nhỏ hơn bán kính không siêu cao.Bán kính tối thiểu của đường cong nằm được xác đònh theo công thức: V2 R= ,(V :km/h) 127( µ ± in ) Khi không có siêu cao:  V2 RminKSC = 127( µ − i n ) Với : • • • V: Vận tốc thiết kế, V = 80 km/h µ : Hệ số lực đẩy ngang, với µ = 0.08. in : Độ dốc ngang của mặt đường, in = 2% 80 2 RMinKSC = ≈ 840 m. 127.(0.08 − 0.02)  Khi có bố trí siêu cao : Chọn iscMax = 8%, µ = 0.15 V2 80 2 RMin = = ≈ 219 m 127.(0.15 + 0.08) 127.( µ + iscMax )  Vậy ta có kết quả tính toán như sau : RMin Không siêu cao Có siêu cao Đơn vò m m SVTH : Nguyễn Danh Nghóa - Lớp : CTGTCC-K46 Tính toán 840 219 Trang14 Trường ĐH .GTVT - cơ sở 2 TKMH Thiết Kế Đường F3 Theo bảng 8, điều 2.13, TCXD104-83 đối với đường phố chính cấp I qui đònh như sau: Loại đường, đường phố Bán kính đường cong bình đồ (m) theo trục tim Tối thiểu Nên dùng Đường phố chính cấp II 250 1.000 – 5.000 Theo bảng 13, điều 5.54. TCVN 4054: 05 quy đònh như sau : Độ dốc siêu cao, % 4 Tốc độ thiết kế, Vtk (km/h) 80 Không siêu cao 425 ÷ 500 ≥ 2500  Kết hợp 2 quy trình kiến nghò chọn : R1 = 500m, R2 = 500m. III.3.3. Chọn và tính toán các yếu tố đường cong : + Chiều dài tiếp tuyến: T = Rtg α (m) 2 + Chiều dài đường cong: K= πRα (m) 180 + Chiều dài đường phân giác:   1 p = R 1 −  cos α  2     (m)    + Chiều dài đoạn đo trọn : D =2T-K BẢNG YẾU TỐ CONG TT α R(m) T(m) P(m) K(m) 1 36 0 35''24'''' 500 220.62 27.68 429.31 2 29 0 41''12'''' 500 187.76 18.30 369.07 SVTH : Nguyễn Danh Nghóa - Lớp : CTGTCC-K46 Trang15 Trường ĐH .GTVT - cơ sở 2 TKMH Thiết Kế Đường F3 III.3.4. Tính độ mở rộng của mặt đường trong đường cong: III.4.1. Tính độ mở rộng : Khi xe chạy trong đường cong, mỗi bánh xe chuyển động theo một quỹ đạo riêng. Do đó làm cho chiều rộng của làn xe tăng lên. Để đảm bảo điều kiện xe chạy trên đường cong cũng như trên đường thẳng, phải mở rộng mặt đường :  Độ mở rộng mặt đường của 1 làn xe được xác đònh theo công thức : L2A 0.05 × V e= + 2.R R Trong đó: V: Vận tốc chạy xe, V = 80 km/h e: Độ mở rộng mặt đường của một làn xe (m) LA: Chiều dài khung xe (là chiều dài từ trục sau xe đến đầu mũi • • • •  xe trước). → Đối với xe du lòch LA = 8 m R: Bán kính của đường cong. Với đường có 4 làn xe thì độ mở rộng E được tính như sau:  L2 0.05 × V   6× A + E = 6×e =  2.R R    Tra bảng 9, điều 2.15, TCXD104-83 đối với đường phố chính cấp II, ta có như sau : Bán kính E ( 6 làn) (m) Tính toán Tiêu chuẩn Kiến nghò R (m) 500 1.45 1.5 1.5 500 1.45 1.5 1.5 Phần mở rộng được bố trí ở cả phía bụng và phía lưng của đường cong. III.3.5. Tính toán và bố trí siêu cao: III.3.5.1. Tính toán: Khi thiết kế đường đô thò, nên dùng R lớn để tránh bố trí siêu cao. Tuy nhiên trong trường hợp R < RMinKSC thì phải bố trí siêu cao để xe chạy an toàn, êm thuận. Ta đã tính được R1 =500m, R2 = 500m. Theo bảng 13 điều 5.5.4 TCVN 4054-05, độ dốc siêu cao phụ thuộc vào R : Bán kính R (m) 500 500 isc (%) Tiêu chuẩn Kiến nghò 4 4 4 4 SVTH : Nguyễn Danh Nghóa - Lớp : CTGTCC-K46 Trang16

0 nhận xét:

Đăng nhận xét

 

Subscribe to our Newsletter

Contact our Support

Email us: Support@templateism.com

Our Team Memebers