Thứ Tư, 18 tháng 5, 2016

Mẫu đơn xin việc CV bằng tiếng anh (3)


Thứ Bảy, 7 tháng 5, 2016

Bản chất của thu nhập chịu thuế tính trước

Nhân đây cũng trao đổi với các bạn về phân biệt 2 khái niệm "đấu thầu" và "đấu giá": - Đấu giá: nhiều người "tranh nhau" mua một sản phẩm. Thi nhau trả giá cao dần lên để mua được sản phẩm đã có sẵn mà mình muốn sở hữu. - Đấu thầu: nhiều người "tranh nhau" bán một sản phẩm. Thi nhau trả giá (theo xu hướng) thấp xuống để bán được sản phẩm mình định chế tạo. Bởi faxel22 Chào bạn. Theo mình hiểu thì thế này. Khi bạn lập dự toán, thì đơn giá được tính theo đơn giá nhà nước.Mà đơn giá nhà nước được lập dựa trên sự khảo sát thực tế bằng các phương pháp như thống kê....nên trong đơn giá đó chưa có phần lãi nào cả dành cho doanh nghiệp.Vì vậy, khi bạn lập dự toán, con số cuối cùng bao gồm chi phí trực tiếp thì chưa có lãi cho doanh nghiệp. Do đó, nhà nước quy định mức lãi mà doanh nghiệp được lãi trên công trình theo như thông tư 05.Mức lãi này được đưa trước vào trong dự toán để đảm bảo rằng khi nhà thầu làm xong công trình thì đã có một phần lời để nhà thầu duy trì hoạt động. Thân chào bạn.

Đồ án môn học chi tiết máy thiết kế hệ thống dẫn động băng tải

GVHD ThS. Phạm Hải Trình Đồ án cơ sở thiết kế máy – Hiệu suất của bộ truyền η = 0,960 ul Sau khi nhấn Calculate máy sẽ tự tính cho ta Momen xoắn cũng như công suất và số vòn quay của trục II : Hình 2.4 : Tải trọng của bộ truyền Sau khi khai thác kết quả đầy đủ thì ta sẽ được : Bảng 2.1 : Lực tác dụng lên bộ truyền – Lực hướng tâm Fr = 589.042N – Lực vòng Ft = 1406.752N – Lực dọc trục Fa = 812N – Lực cắt chân răng Fn = 1727.521N d) . Tính kiểm nghiệm bền cho bộ truyền : Vào mục Factors (thông số) để nhập các thông số khác của bộ truyền: SV. Nguyễn Văn An 10 GVHD ThS. Phạm Hải Trình Đồ án cơ sở thiết kế máy – Tuổi thọ Lh 24000 hr – Hệ số tải trọng với bộ truyền làm việc có va đập nhẹ nên ta chọn KA = 1,20 ul – Hệ số nhám ZR = 0.95 – Hệ số kích thước ZX = 1 – Hệ số độ cứng làm việc ZW = 1 – Hệ số tải trọng chuyển đổi, với chu kỳ mỏi tuần hoàn nên ta chọn YA = 1 – Hệ số sản sinh công nghệ YT = 1 ( Đánh bóng bằng bi thép ) – Hệ số kích thước YX = 1 ( Thép tôi bề mặt ) Sau đó nhấn Calculate thì máy sẽ tự động kiểm bền cho bộ truyền Khai thác kết quả : SV. Nguyễn Văn An 11 Đồ án cơ sở thiết kế máy GVHD ThS. Phạm Hải Trình Bảng 2.2 : Kết quả kiểm bền. SV. Nguyễn Văn An 12 GVHD ThS. Phạm Hải Trình Đồ án cơ sở thiết kế máy Trong đó : SH – Hệ số an toàn ăn mòn SF – Hệ số an toàn đứt răng SHst – Hệ số an toàn tĩnh tiếp xúc SFst – Hệ số an toàn tĩnh tại góc uốn Với Check calculation cho kết quả là Positive nên ta có thể kết luận là bộ truyền thiết kế đủ điệu kiện bền trong quá trình làm việc. Sau khi tính toán kết thúc ta sẽ chọn ok và kết quả là ta được bộ truyền bánh răng nghiêng như hình dưới : SV. Nguyễn Văn An 13 GVHD ThS. Phạm Hải Trình Đồ án cơ sở thiết kế máy Hình 2.6 : Mô phỏng bộ truyền bánh răng cấp nhanh. e). Bảng thông số của bộ truyền bánh răng nghiêng Sau khi thiết kế hoàn tất thì ta sẽ khai thác kết quả và ta sẽ có bảng tổng hợp như Sau : Thông số Kí hiệu Giá trị Tỉ số truyền i 5.5 Modul m 1.5 mm Góc nghiêng răng β 30 deg Góc áp lực α 20 deg Khoảng cách trục aw 103 Bước răng P 14,137 mm Z1 18 Số răng Z2 101 SV. Nguyễn Văn An 14 Đồ án cơ sở thiết kế máy GVHD ThS. Phạm Hải Trình Đường kính vòng lăn Đường kính vòng đỉnh răng Đường kính vòng chân răng Công suất Tốc độ vòng quay Momen xoắn lên trục Lực vòng Lực hướng tâm Lực dọc trục d1 d2 da1 da2 df1 df2 P1 P2 n1 n2 T1 T2 Ft Fr Fa d1 = 31.177 mm d2 = 174.937 mm da1 da2 df1 df2 = = = = 34.177 mm 177.823 mm 27.427 mm 171.037 mm 6.61 kW 6.346 kW 2882 vg/ph 513 vg/ph 21.917 N m 118 Nm 1406 N 589 N 812 N Bảng 2.2 : Thông số của bộ truyền bánh răng nghiêng 2.2. Thiết kế bộ truyền bánh răng cấp chậm ( Bánh răng trụ thẳng ) Sau khi khởi động inventor ta vào môi trường Assemble, sau đó vào Modul Design Acclerator ta chọn Spur gears (tính toán, thiết kế bộ truyền bánh răng), ta có giao diện như sau: Trong phần Design Guide (phần hướng dẫn thiết kế) ta chọn Modul và nhập vào tỉ số truyền của bộ truyền vào mục Desired Gear Ratio (tỉ số truyền) u1= 3,22, nhập góc nghiêng của răng ở mục Helic Angle β = 0° . Ta chuyển sang phần calculation và nhập các thông số của bộ truyền trong phần Load: Power (công suất) trên trục II: P2 = 6.28 (Kw), Speed (số vòng quay) trên trục I: n1 = SV. Nguyễn Văn An 15

Thứ Sáu, 6 tháng 5, 2016

Hướng dẫn sử dụng bộ đếm tốc độ cao trong PLC S7 200

Chuyên đề PLC 1 2.2 Các vùng nhớ đặc biệt khác. 2.3 Các giá trị nạp cho byte điều khiển và kết quả thực hiện. 2.4 Các bước khởi tạo bộ phát xung. Sử dụng chu kỳ quét đầu tiên để gọi chương trình con khởi tạo PLS. Trong chương trình con khởi tạo thực hiện các công việc sau. 1. Nạp giá trị cho byte điều khiển để chọn chế độ phát theo yêu cầu. 2. Nạp giá trị thời gian để chọn chu kỳ. 3. Nạp giá trị để chọn số lượng xung phát. 4. Gán chương trình ngắt với sự kiện ngắt tương ứng. 5. Cho phép ngắt. 6. Thực hiện lệnh PLS để phát xung. Biên soạn: Ths. Tạ Văn Phương Trang 11 Chuyên đề PLC 1 2.4.1 Khởi tạo PTO phát 10 xung vuông, tần số 1hZ(Chu kỳ 1 giây). Chương trình chính. Chương trình con khởi tạo. Biên soạn: Ths. Tạ Văn Phương Trang 12 Chuyên đề PLC 1 2.4.2. Khởi tạo PTO phát 1000 xung tần số 1kHz tại ngõ ra Q0.1 2.5 Các bước khởi tạo bộ PWM. Sử dụng chu kỳ quét đầu tiên để gọi chương trình con khởi tạo PWM. Trong chương trình con khởi tạo thực hiện các công việc sau. 1. Nạp giá trị cho byte điều khiển để chọn chế độ phát theo yêu cầu. 2. Nạp giá trị thời gian để chọn chu kỳ. 3. Nạp giá trị thời gian để chọn độ rộng xung. 4. Thực hiện lệnh PLS để phát xung. 2.5.1 Khởi tạo phát xung vuông tần số 1hZ tại ngõ ra Q0.1 dùng PWM. Chương trình chính Chương trình con khởi tạo Biên soạn: Ths. Tạ Văn Phương Trang 13 Chuyên đề PLC 1 2.5.2 Khởi tạo phát xung vuông tần số 1kHZ tại ngõ ra Q0.0 dùng PWM. 2.6 BÀI TẬP ỨNG DỤNG. 2.6.1 Viết chương trình điều khiển PTO phát xung theo yêu cầu: Mỗi lần nhấn START, phát 20 xung tần số 1hZ tại ngõ ra Q0.0. 2.6.2. Viết chương trình điều khiển PTO phát xung theo yêu cầu: Mỗi lần nhấn START, phát 20 xung tần số 1hZ tại ngõ ra Q0.1. 2.6.3. Viết chương trình điều khiển PTO phát xung tại Q0.0 theo yêu cầu. Nhấn START: Phát xung 10hZ tại Q0.0 Mỗi lần nhấn Up: Tần số tăng thêm 2hZ, tối đa không quá 20hZ. Mỗi lần nhấn Down: Tần số giãm đi 2hZ. Tối thiểu không quá 2hZ. Symbol START Up Down PULSE Address I0.0 I0.1 I0.2 Q0.0 comment 2.6.4. Viết chương trình khởi tạo phát xung PWM tại Q0.0 với chu kỳ 1 giây, độ rộng xung 0,5 giây. Chương trình. 2.6.7 Viết chương trình điều khiển Q0.0 hoạt động theo 2 Mode. Mode 1: Phát xung vuông tần với Cycle = 1 giây, duty = 5 giây như H2.1. duty Cycle Biên soạn: Ths. Tạ Văn Phương Hình 2.1 Trang 14 Chuyên đề PLC 1 Mode 2: Cycle = 1 giây. Sử dụng Module analog, chọn tầm điện áp vào từ 5V. Dùng biến trở để chỉnh duty: Khi điện áp vào bằng 0V thì duty = 0, khi điện áp vào bằng 5V thì duty = 10 giây. Bảng mô tả địa chỉ Symbol Address comment Mode1 I0.0 Mode2 I0.1 PULSE Q0.0 2.6.8 Viết chương trình điều khiển Q0.0 và Q0.1 hoạt động như Hình 2.2. . Biết rằng tần số phát ra tai Q0.0 và Q0.1 là 2hZ. 20 xung 20 xung Q0.0 20 xung Hình 2.2 Q0.1 2.7 Bài tập nâng cao. Cho một hệ thống gồm có 3 đối tượng cần điều khiển: Ball Screw, Disc Table và Belt and Pulley có các thông số như hình 2.3. Biên soạn: Ths. Tạ Văn Phương Trang 15 Chuyên đề PLC 1 Hình 2.3 2.7.1. Điều khiển Ball Srew. Mô tả hệ thống. Một động cơ servo được sử dụng để điều khiển một con trượt thông qua một trục vit. Trên trục vit có gắn một encoder 13 bit. Bước ren của trục vit là 6mm. Khoảng cách dịch chuyển của bước ren khi có một xung điều khiển là 1um. Hãy viết chương trình để điều khiển động cơ servo hoạt động theo yêu cầu: Mỗi lần nhấn con trượt di chuyển được một khoảng là 5cm. 2.7.2. Điều khiển Disc Table. Mô tả hệ thống. Một động cơ servo được sử dụng để điều khiển một bàn quay. Một encoder 13 bit được gắn với trục của bàn thông qua bộ gear ( hộp số) có tỉ số truyền là 3/1. Góc quay của bàn khi có một xung điều khiển là 0.1 độ. Hãy viết chương trình để điều khiển động cơ hoạt động theo yêu cầu: Mỗi lần nhấn start bàn quay được một góc 90 độ. 2.7.3. Điều khiển Belt và Bulley. Hãy viết chương trình để điều khiển động cơ hoạt động theo yêu cầu: Mỗi lần nhấn start băng tải quay được 20 cm. Biên soạn: Ths. Tạ Văn Phương Trang 16

Cầu dao cách ly trung thế ngoài trời và trong nhà

ĐT Thông số cơ bản Main technical data Đơn vị Unit DC 12 DC 24 DC 38 Điện áp danh định Rated voltage kV 10 22 35 Điện áp làm việc liêm tục lớn nhất Maximum continuous operating voltage kV 12 24 38 Tần số Frequency Hz 50 50 50 Dòng điện danh định Rated current A 200-400-630-800-1250 µΩ 3 ÷ 60 Điện trở tiếp xúc Contact resistance Điện áp thử tần số công nghiệp Powe frequency withstand voltage - Cực với đất (Poles to earth) 40 50 80 - Cực với cực mở (Poles to poles onpened) 45 60 90 - Cực với đất (Poles to earth) 75 125 180 - Cực với cực mở (Poles to poles onpened) 85 145 210 Điện áp thử xung 1.2/50µS Impulse withstan voltage Dòng điện ngắt mạch danh dịnh (1gy) lth Rated short-circuit current (1s) lth kA 16 20 25 Dòng điện động ldyn Rated dynamic current ldyn kA 40 50 60 Chiều dài đường dò nhỏ nhất Minimum creepage dtance mm 300 550 870

Thứ Năm, 5 tháng 5, 2016

Chống sét van điện trung thế

High curent impulse 4/10µS 12 Thử phóng điện cục bộ - Partial discharge pC 3 3 4 13 Trọng lượng - Weight Kg 1,8 2,9 3,7

Thứ Tư, 4 tháng 5, 2016

THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỘT ĐIỆN BÊ TÔNG

Hình ảnh: Cột điện ly tâm nối bích Thử tải cột điện ly tâm nối bích Bảng thông số kỹ thuật cột điện ly tâm nôi bích III. CỘT ĐIỆN VUÔNG Bảng thông số kỹ thuật cột điện vuông

 

Subscribe to our Newsletter

Contact our Support

Email us: Support@templateism.com

Our Team Memebers