Thứ Năm, 17 tháng 3, 2016

Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu lớp kết cấu áo đường TCVN 8857 2011

TCVN 8857:2011 6.1 Tại vị trí mỏ vật liệu đã khai thác cấp phối thiên nhiên cần phải được hoàn trả thảm thực vật phù hợp và có biện pháp không gây ảnh hưởng tới môi trường xung quanh. Các vị trí khai thác đào sâu cần phải có các biện pháp cảnh báo và an toàn cho nguời và phương tiện. 6.2 Ô tô tự đổ vận chuyển cấp phối từ bãi tập kết ra hiện trường cần phải có bạt che không gây ra vương vãi vật liệu và không gây bất cứ ảnh hưởng nào cho người và phương tiện tham gia giao thông trên đường vận chuyển, 6.3 Tại hiện trường thi công cần tuân thủ các điều kiện quy định sau : 6.3.1 Trước và trong khi thi công phải đặt biển báo hiệu “Công trường” ở đầu và cuối đoạn đường thi công, bố trí người và bảng hướng dẫn đường giao thông trong công trường và cho các phương tiện giao thông trên đường trong điều kiện thi công các công trình đang khai thác. Quy định sơ đồ kiểm soát hoạt động cung cấp vật liệu, san và lu lèn của các thiết bị thi công để tránh mất an toàn giao thông. Thi công ban đêm phải có hệ thống chiếu sáng phù hợp. 6.3.2 Thiết bị lu cần phải được lựa chọn để giảm tối thiểu các ảnh hưởng trực tiếp về tiếng ồn tới sinh hoạt cộng đồng, đặc biệt là thi công trong khu vực dân cư. 6.3.3 Các công nhân điều khiển thiết bị thi công và công nhân lao động thủ công cần được hướng dẫn các quy tắc an toàn lao động trước khi thi công. 6.3.4 Các máy móc và thiết bị thi công cần được kiểm tra, duy trì hoạt động tốt trước và trong suốt quá trình thi công. 11 Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam chịu trách nhiệm xuất bản, All rights reserved. No part of this publication may be reproduced or utilised in phát hành và giữ bản quyền Tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN). Không any form or by any means, electronic or mechanical, including photocopying được in, sao chụp TCVN nếu chưa được phép của Viện Tiêu and microfilm, without permission in writing from Vietnam Standards and chuẩn Chất lượng Việt Nam. Quality Institute (VSQI). Địa chỉ: Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam Address: Vietnam Standards and Quality Institutee (VSQI) Số 8 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội 8 Hoang Quoc Viet Str, Cau Giay Dist, Hanoi, Vietnam Tel: (84-4) 37564269 /37562807 * Fax: (84-4) 38 361771 Tel: ( 84-4 ) 37564269/ 37562807 * E-mail: info@vsqi.org.vn * Website: www.vsqi.org.vn E-mail: info@vsqi.org.vn * Fax: (84 - 4) 38 361 771 Website: www.vsqi.org.vn

Thứ Tư, 16 tháng 3, 2016

Bài tập lớn thiết kế đường f2

BTL Thiết Kế Đường F2 GVHD: Trần Quang Vượng Trong đó: msd : hệ số nhám sườn dốc, tra bảng 9-9/ TKĐ ô tô 3 Với giả thiết: tình hình sườn dốc lưu vực là mặt đất thu dọn sạch, không có gốc cây, không bị cày xới, vùng dân cư nhà cửa không quá 20% mặt đá xếp và trường hợp cỏ thưa => msd = 0,3. bsd : chiều dài sườn dốc lưu vực, giả sử lưu vực có 2 mái dốc, ta có: bsd = F 0,2 = = 0,022(km) 1,8(∑ l + L ) 1,8(3 + 2)  bsd = 22m Với I sd = 0,3 = 30% => tra bảng trang 181/ TKĐ ô tô 3  18,6 = 13,3 0,4 f (I sd ) Suy ra: 13,3.220,4 tc = = 11,75( phuùt ) (100.0,3)0,4 + Xác định cường độ mưa tính toán aP : aP = ψ .H P tc Với: H P - lượng mưa ngày lớn nhất có tần suất P% ( H P = H10% = 126 mm /phút ) ψ - tọa độ đường cong mưa Vuøng möa XV  Dựa vào:  tc = 11,75 phuùt  => tra phụ lục 12b/ TKĐ ô tô 3 => ψ =0,249 Suy ra: aP = 0,249.126 = 2,67 mm / phuùt 11,75 + Xác định α :  Ñaát caáp II  mm Dựa vào:  H10% = 126 / phuùt  2  F = 0,2 km 2 SVTH: Nguyễn Danh Nghĩa Lớp CTGTCC – K46 BTL Thiết Kế Đường F2 GVHD: Trần Quang Vượng  Tra bảng 9-7/ TKĐ ô tô 3 => α = 0,87 Vậy, lưu lượng nước đổ về rãnh là: 3 Q10% = 16,67.2,67.0,2.1.0,675.0,87 = 5,23 (m / s ) • Thiết kế rãnh thoát nước: Chọn mặt cắt rãnh là tiết diện hình thang. h0 hr 0,25 1:m1 1:m 2 - b - Chọn sơ bộ tiết diện rãnh: + Vì rãnh là hình thang => b = 0,4 m (chiều rộng lòng rãnh). + Chiều cao thực tế rãnh: Do đất cấu tạo lưu vực là CII, đất á cát  hr ≤ 0,8m Mà: hr = h0 + 0,25m Với h0 là chiều sâu nước ngập trong rãnh  h0 ≤ 0,8 – 0,25 = 0,55 m  chọn h0 = 0,5 m Giả thiết ta luy rãnh nền đường đắp => ta luy rãnh = 1: (1,5 ÷ 3)  chọn 1:3  chọn m1 = m2 = 3 Diện tích ướt là: ω = (b + m.h0 ).h0 Với m = m1 + m2 3 + 3 = = 3 (hệ số mái dốc của bờ 1 và 2) 2 2  ω = (0,4 + 3.0,5).0,5 = 0,95 m 2 Chu vi ướt là: χ = b + m ''.h0 2 2 Với m '' = 1 + m1 + 1 + m2 = 1 + 32 + 1 + 32 = 6,32 3 SVTH: Nguyễn Danh Nghĩa Lớp CTGTCC – K46 BTL Thiết Kế Đường F2 GVHD: Trần Quang Vượng  χ = 0,4 + 6,32.0,5 = 3,56 m Bán kính thủy lực: R= - ω 0,95 = = 0,27 m χ 3,56 Vận tốc nước chảy trong rãnh: 1 v = .R 0,5+ y . ir n Giả thiết gia cố đáy rãnh bằng bê tông mác thấp nên hệ số nhám lòng rãnh n = 0,014 (tra bảng 13-3/ TKĐ ô tô 2).  R = 0,27m ∈(0,1 ÷ 1)m Ta có:   n = 0,014 => tra bảng 13-3/ TKĐ ô tô 2 => hệ số lùy thừa của công thức Sedi : y= 1 6 ir : độ dốc dọc rãnh. Dốc dọc rãnh = dốc dọc của đường (theo kinh nghiệm), giả sử dốc dọc của đường là 4% => ir = 4% Suy ra: 1 0,5+ 1 v= .0,27 6 . 4% = 5,97 (m / s ) 0,014 - Khả năng thoát nước của rãnh: 3 Q = v.ω = 5,97.0,95 = 5,67 (m / s ) Ta có : 3 Q10% + 5%.Q10% = 5,23 + 5%.5,23 = 5,49( m / s ) 3 Q10% + 10%.Q10% = 5,23 + 10%.5,23 = 5,75(m / s )  Q10% + 5%.Q10% ≤ Q ≤ Q10% + 10%.Q10%  ĐẠT Vậy ta chọn kích thước rãnh: b = 0,4m hr = h0 + 0,25 = 0,5 +0,25 = 0,75m m1 = m2 = m =3. Với vận tốc nước trong rãnh v = 5,97 m/s và chiều sâu nước chảy trong rãnh là 0,5m => tra bảng 13-5/ TKĐ ô tô 2 => ta chọn vật liệu gia cố là Bê tông xi măng mác 140. 4 SVTH: Nguyễn Danh Nghĩa Lớp CTGTCC – K46

Thứ Hai, 14 tháng 3, 2016

ĐỀ THI THIẾT KẾ ĐƯỜNG f3

Trờng đại học GTVT Khoa: Công Trình Bộ môn: Đờng Bộ đề thi Số: 32 Môn thi: Thiết kế đờng f3 Thời gian thi: 60 phút Bộ môn ký duyệt trởng bm 1. Trình bày các phơng pháp dự báo lu lợng xe năm tơng lai và phạm vi áp dụng của mỗi phơng pháp? 2. . Thiết kế mới đoạn tuyến G-H với chiều dài 10km (Km0-Km10), giai đoạn TKKT: Tuyến đờng cấp III, miền núi; Thiết kế cầu nhỏ qua suối ở các lý trình Km0+220 và Km6+250; Thiết kế cầu trung L=33m tại lý trình Km2+800m; Thiết kế cống bản Lo=2m tại các lý trình Km0+500, Km1+500, Km2+450, Km3+500, Km4+600, Km5+700, Km6+500; Đoạn cần xử lý đất yếu 400m từ Km9+600-Km10 Thiết kế các cống địa hình và cống cấu tạo f=1,00m với mật độ 300m/cống Yêu cầu : Lập đề cơng chi tiết công tác khảo sát địa chất công trình? ( Sinh viên đợc sử dụng tài liệu) Trờng đại học GTVT Khoa: Công Trình Bộ môn: Đờng Bộ đề thi Số: 33 Môn thi: Thiết kế đờng f3 Thời gian thi: 60 phút Bộ môn ký duyệt trởng bm 1. So sánh giữa công tác khảo sát phục vụ thiết kế mới một công trình đờng và công tác khảo sát phục vụ thiết kế một công trình nâng cấp cải tạo đờng? 2. Thiết kế mới đoạn tuyến G-H với chiều dài 10km (Km0-Km10), giai đoạn TKKT: Tuyến đờng cấp III, miền núi; Thiết kế cầu nhỏ qua suối ở các lý trình Km0+220 và Km6+250; Thiết kế cầu trung L=33m tại lý trình Km2+800m; Thiết kế cống bản Lo=2m tại các lý trình Km0+500, Km1+500, Km2+450, Km3+500, Km4+600, Km5+700, Km6+500; Đoạn cần xử lý đất yếu 400m từ Km9+600-Km10 Thiết kế các cống địa hình và cống cấu tạo f=1,00m với mật độ 300m/cống Yêu cầu : Lập đề cơng chi tiết công tác khảo sát địa chất công trình? ( Sinh viên đợc sử dụng tài liệu) Trờng đại học GTVT Khoa: Công Trình Bộ môn: Đờng Bộ đề thi Số: 34 Môn thi: Thiết kế đờng f3 Thời gian thi: 60 phút Bộ môn ký duyệt trởng bm 1. So sánh các nội dung trong thiết kế mới một công trình đờng và trong thiết kế nâng cấp cải tạo một công trình đờng? 2. Thiết kế mới đoạn tuyến G-H với chiều dài 10km (Km0-Km10), giai đoạn TKKT: Tuyến đờng cấp III, miền núi; Thiết kế cầu nhỏ qua suối ở các lý trình Km0+220 và Km6+250; Thiết kế cầu trung L=33m tại lý trình Km2+800m; Thiết kế cống bản Lo=2m tại các lý trình Km0+500, Km1+500, Km2+450, Km3+500, Km4+600, Km5+700, Km6+500; Đoạn cần xử lý đất yếu 400m từ Km9+600-Km10 Thiết kế các cống địa hình và cống cấu tạo f=1,00m với mật độ 300m/cống Yêu cầu : Lập đề cơng chi tiết công tác khảo sát địa chất công trình? ( Sinh viên đợc sử dụng tài liệu)

Chủ Nhật, 13 tháng 3, 2016

LẬP TRÌNH VÀ CÁC CHU TRÌNH TRẠM TRỘN BÊ TÔNG XI MĂNG

i Hc Giao Thụng Vn Ti GVHD: T.S Nguyn Vn Ngha B Mụn Trang B in 11 SVTH: Phm Trng Thun i Hc Giao Thụng Vn Ti B Mụn Trang B in 3 4 5 31,0 6 7 8 2 1 21,0 9 17,5 14,0 10 10,5 11 7,0 5,5 12 7 2,2 13 0.4 17 0.4 16 14 15 Hỡnh 2.Trm trn bờ tụng dng thỏp lm vic liờn tc. GVHD: T.S Nguyn Vn Ngha 12 SVTH: Phm Trng Thun i Hc Giao Thụng Vn Ti B Mụn Trang B in 3.2.Trm trn bờ tụng dng bc lm vic chu k. S trm: Hỡnh 3.Trm trn bờ tụng dng bc lm vic theo chu k 2-Cỏc khoang cha ct liu. 5-Thit b nh lng ct liu 6-Thit b nh lng xi mng 8-Bung trn cng bc theo chu k. 9-Xilo xi mng 10-Vớt ti. 13-Ti kộo xe kớp. 14-Xe kớp. Nguyờn lý hot ng:Ct liu c tp kt vo cỏc khoang cha 2 ngn cỏch nhau bng cỏc tm bờ tụng ỳc sn c a vo cỏc bunke cha.Ct liu GVHD: T.S Nguyn Vn Ngha 13 SVTH: Phm Trng Thun i Hc Giao Thụng Vn Ti B Mụn Trang B in c thit b inh lng 5 lm vic theo nguyờn lý cng dn.Sau khi nh lng xong, ct liu c np vo xe kớp 14 vn chuyn lờn np vo bung trn 8 lm vic theo chu k , nh ti kộo 13 b trớ tren nh ng ray xe kớp.Xi mng t si lụ 9 c xe kớp 10 vn chuyn v cõn nh lng xi mng 6 v c np vo mỏy trn.Nc c bm lờn np vo thit b nh lng cht lng,sau khi nh lng xong c dn vo bung trn theo ng ng dn nc.Hn hp bờ tụng sau khi trn c x vo phu np vo cỏc thit b vn chuyn. 3.4.Trm trn dng bc lm vic liờn tc S cu to: 1-Cỏc bunke cha ct liu. 2-Cỏc thit b nh lng ct liu. 3-Bng ti ún ct liu np vo bng ti nghiờng. 4-Bng ti nghiờng vn chuyn ct liu lờn phu quay. 5-Bunke cha phi liu hn hp bờ tụng khụ. 6-Thit b nh lng xi mng lm vic liờn tc. 7-Si lụ xi mng. 8-Thit b lcj bi tay ỏo. 9-Phu quay np ct liu bụ tụng khụ. 10-Thựng trn cng bc lm vic liờn tc. 11-Ca bin iu khin. GVHD: T.S Nguyn Vn Ngha 14 SVTH: Phm Trng Thun i Hc Giao Thụng Vn Ti B Mụn Trang B in 8 7 9 6 10 11 1 2 3 4 5 12 Hỡnh 4.Trm trn bờ tụng dng bc lm vic liờn tc. * Qua nhng nghiờn cu trờn , ta thy mi trm trn u cú nhng u nhc im riờng CHNG II: TRM TRN Bấ TễNG 40M3/H DNG BC LM VIC CHU K. 1.S cụng ngh trm trn. 1.1.S nguyờn lý. GVHD: T.S Nguyn Vn Ngha 15 SVTH: Phm Trng Thun i Hc Giao Thụng Vn Ti B Mụn Trang B in 17 4050 8750 4 2000 GVHD: T.S Nguyn Vn Ngha 3600 16 SVTH: Phm Trng Thun

Thứ Năm, 10 tháng 3, 2016

SST AS interface AB

AS-I Master for Allen-Bradley Technical data Mechanical data Interface for ControlLogix Degree of protection: IP20 acc. to DIN 40050 Ambient operating T°: -0° to + 55° C Storage T° -25° to + 85° C Mounting: A-B ControlLogix Backplane Dimensions (LxWxH) 146*35*132 mm Electrical data Interface for ControlLogix Operating Voltage Voltage of Insulation 500 V AS-i cycle time 150 µs* (number of slaves + 2) LED configuration Related Products Approx. 70 mA out of AS-interface circuit 1 Approx. 70 mA out of AS-interface circuit 2 Approx. 390 mA out of power supply 5 V DC Approx. 2 mA out of power supply 24 V DC 30 V DC Green (PWR) Power on Green (OK) Communication Red (Fault) Configuration error Green (U AS-i) Voltage OK Operating current Green (prg enable) Automatic address Yellow (prj mode) config Mode Green (AS-i act) AS-i normal active Mechanical data Interface for MicroLogix 1500 Degree of protection: -0° to + 55° C Storage T° -25° to + 85° C Mounting: - AS-Interface for A-B SLC - IP20 acc. to DIN 40050 Ambient operating T°: A-B MicroLogix Backplane Dimensions (LxWxH) 102*35*132 mm Electrical data Interface for MicroLogix 1500 Operating Voltage Approx. 100 mA out of AS-i circuit Approx. 450 mA out of power supply 5 V 30 V DC Voltage of Insulation 500 V AS-i cycle time 150 µs* (number of slaves + 2) LED configuration Green (PWR) Power on Green (OK) Communication Red (Fault) Configuration error Green (U AS-i) Voltage OK Operating current Green (prg enable) Automatic address Yellow (prj mode) config Mode Green (AS-i act) AS-i normal active Ordering Information - AS-Interface gateways - Part Number SST-ASI-CLX SST-ASI-CMX Description AS-i Master/Scanner Module for A-B ControlLogix, 2 AS-i Channels AS-i Master/Scanner Module for A-B CompactLogix 1500, 1 AS-i Channel Related Products Description Part Number SST-ASI-SLC AS-interface Gateway, 2 Channels AS-i, 1 PROFIBUS-DP, IP20 DRL-2ASI-ETH AS-interface Gateway, 2 Channels AS-i, 1 Modbus TCP/IP, IP20 TAS-PWR-4A AS-interface Power supply, 230 V / 4 A TAS-422-CD4-00 IP 67 I/O Module, M12 Format 4DI / 4DO TAS-422-8E4-00 - IP67 I/O Module - AS-interface Master/Scanner Module for A-B SLC-500, 2 AS-i Channels DRL-2ASI-PFB IP 67 I/O Module, M8 Format 2DI / 2DO 8V5032P03M010 AS-i Converter, 2 ports, M12 female 90° straight with 1 m wire, IP67 To contact us: www.woodheadconnectivity.com Europe: France, +33 2 32 96 04 20 – Germany, +49 711 782 3740 – Italy, +39 010 59 30 77 – United Kingdom, +44 1495 356300 North America: Canada, +1 519 725 5136 Asia: China, +86 21 50328080 – Singapore, +65 261 6533 – Japan, +81 3 5791 4621 This document is for informational purposes only and is not contractual. We reserve the right to change or discontinue a product and/or the contents of this document without prior notice. © Woodhead L.P 2004.

Thứ Tư, 9 tháng 3, 2016

Bộ mã hóa xung vòng quay của Omron A6E2

E6A2 E6A2 Đặc tính kỹ thuật Thông số định mức / các đặc tính kỹ thuật Mục E6A2CS3E E6A2CS3C E6A2CS5C E6A2CW3E Điện áp nguồn 5VDC-5% đến 24VDC + 10% (p-p): tối đa 5% Dòng tiêu thụ *3 Độ phân giải Tối đa Tối đa 20mA 30mA 10/20/60/100/200/300/360/500 E6A2CW3C 12VDC10% đến 24VDC + 15% (p-p): tối đa 5% 5VDC-5% đến 24VDC + 10% (p-p): tối đa 5% E6A2CW5C E6A2CWZ3E 12VDC10% đến 24VDC + 15% (pp): tối đa 5% 5VDC-5% đến 24VDC + 10% (p-p): tối đa 5% Tối đa 50mA A, B Các pha đầu A ra Cấu hình của Điện áp đầu ra Tối đa Tối đa 20mA 30mA 100/200/360/500 E6A2CWZ3C E6A2CWZ5C 12VDC10% đến 24VDC + 15% (p-p): tối đa 5% Tối đa 30mA A, B, Z Collector hở Điện áp Collector hở Điện áp Collector hở Tối đa 30mVDC tối đa 30mA Điện áp dư tối đa: 0,4V ( tại 30mA) Điện trở: 2kΩ Dòng tối đa: 20mA Điện áp dư tối đa: 0,4V( tại giá trị dòng 20mA) Tối đa 30mVDC tối đa 30mA Điện áp dư tối đa: 0,4v ( tại 30mA) Điện trở: 2kΩ Dòng tối đa: 20mA Điện áp dư tối đa: 0,4V ( tại giá trị dòng 20mA) Tối đa 30mVDC tối đa 30mA Điện áp dư tối đa: 0,4v ( tại 30mA) Tối đa 1 µs. (chiều dài cáp: 500mm) l sink: tối đa 10 mA) Tối đa 1µs (điện áp đầu ra điều khiển: 5V; tải trở: 1kΩ, chiều dài cáp: 500-mm Công suất của đầu ra Điện trở: 2kΩ Dòng tối đa: 20mA Điện áp dư tối đa: 0,4V( tại giá trị dòng 20mA) Tần số đáp ứng tối đa *1 Lệch pha đầu ra Hệ số công suất đầu ra Thời gian tăng và giảm của đầu ra 30kHz Mômen khởi động Moment quán tính Số vòng quay tối đa cho phép Nhiệt độ xung quanh Độ ẩm xung quanh Tối đa 1mN . m o --- o 90 ± 45 giữa pha A và pha B 50±25% --- Tối đa 1 µs. (chiều dài cáp: 500-m m) l sink: tối đa 10 mA) Tối đa 1µs (điện áp đầu ra điều khiển: 5V; tải trở: 1kΩ, chiều dài cáp: 500-mm) -7 Tối đa 1x17 kg . m Tối đa 1 µs. (chiều dài cáp: 500m m) l sink: tối đa 10 mA) Tối đa 1µs (điện áp đầu ra điều khiển: 5V; tải trở: 1kΩ, chiều dài cáp: 500-mm 2 5000 vòng/phút o Hoạt động: -10 đến 55 C ( không đóng băng) o Cất giữ : -25 đến 80 C ( không đóng băng) Hoạt động/ cất trữ : 35% đến 85% ( Không tụ hơi ) Điện trở cách Tối thiểu 20MΩ ( tại 500VDC) giữa bộ phận bên trong và vỏ bọc bên ngoài ly Cường độ 500 VAC, 50/60Hz trong vòng 1 phút giữa bộ phận bên trong và vỏ bọc bên ngoài điện môi 4-2 E6A2 E6A2 Chịu rung động Hỏng hẳn: 10 đến 55Hz, 1,5-mm biên độ kép trong 2 giờ mỗi lần theo các hướng X,Y,Z. Chịu sốc Hỏng hẳn: 500 m/s 3 lần theo các hướng X,Y,Z. Cấp độ bảo vệ *2 IEC60529 IP50 Trọng lương Những đặc tính khác Xấp xỉ : 35g Khớp nối, thanh gá ( chỉ dùng cho loại E6 A2-CWZ-), đai ốc sáu cạnh và huớng dẫn sử dụng 2 Chú ý: 1. Số vòng quay tối đa được xác định bởi độ phân giải và tần số đáp ứng tối đa như sau: Số vòng quay tối đa (rpm) = Tần số đáp ứng tối đa / độ phân giải x 60 Điều này có nghĩa là bộ mã hoá vòng quay E6A2 sẽ không theo kịp nếu số vòng quay của nó vượt quá số vòng quay tối đa trên. 2. E6A2 không thấm nước và dầu. 3. Một dòng xấp xỉ 9A xuất hiện trong vòng xấp xỉ 0,3 ms khi bật điện. Sơ đồ mạch đầu ra của loại thông dụng E6A2-CW5C Kích thước 4-3

Thứ Hai, 7 tháng 3, 2016

Phân tích lập trình hệ tuần tự plc

Auto books Phân tích, lập trình hệ tuần tự No2 Đoạn chương trình mô tả hợp nhánh OR 9.4.6. Hợp nhánh đồng thời (AND) 21 31 dk22 dk32 22 32 dk23 dk33 23 33 dk24 dk34 4 dk5 5 Đoạn chương trình mô tả hợp nhánh đồng thời ADN Copyright 2014 by www.azauto.vn Status: 18/08 227 /326 Tài liệu này được xây dựng để hỗ trợ sinh viên học tập, nghiên cứu. Thông tin liên quan xin liên hệ www.azauto.vn hoặc 0913.586.147 Tutorial Version 2.2 Phân tích, lập trình hệ tuần tự Auto books No2 Chương trình 9.4.7. Bảng xuất ngõ ra : Để linh hoạt trong việc xuất kết quả ra ngõ ra mà không sai sót, ta thường xây dựng bảng ngõ ra.  Mỗi nhánh có một bảng ngõ vào/ra.  Các ngõ ra liên quan đến nhánh nào thì được mô tả bởi một bảng ngõ ra của nhánh đó.  Mô tả bảng : o Cột dọc phía trái chứa tên trạng thái. o Hàng ngang trên cùng chứa ngõ ra. o Các ô tương ứng chứa trạng thái của ngõ ra ứng với từng tên trạng thái. o Đoạn chương trình xuất kết quả tương ứng tt Q0.0 Q0.1 Q0.2 Q0.3 Q0.4 Q0.5 1 1 0 0 0 0 0 2 1 0 1 0 0 0 3 0 1 0 0 1 0 4 0 0 1 0 0 1 5 0 1 1 0 1 0  Bảng này sẽ quyết định đến kết quả ngõ ra được điều khiển như thế nào. Ví dụ, với bảng trên ngõ ra sẽ được điều khiển : Copyright 2014 by www.azauto.vn Status: 18/08 228 /326 Tài liệu này được xây dựng để hỗ trợ sinh viên học tập, nghiên cứu. Thông tin liên quan xin liên hệ www.azauto.vn hoặc 0913.586.147 Tutorial Version 2.2 Auto books Phân tích, lập trình hệ tuần tự No2  Ưu điểm của việc xuất ngõ ra theo trạng thái là rõ ràng, có thể thêm bớt dễ dàng và đặc biệt có thể lập trình chế độ dừng khẩn cấp (các chuyển động phải đứng yên) bất chấp hệ thống đang hoạt động. Hệ thống được cho phép hoạt động trở lại khi nhấn nút thoát khỏi chế độ dừng khẩn cấp.  Ví dụ : Giả sử Q0.0 dùng điều khiển động cơ; Q0.1 dùng điều khiển cuộn dây 1 của van 5/3 điều khiển pitton khí; Q0.2 dùng điều khiển cuộn dây 2 của van 5/3 điều khiển pitton khí. Q0.4 dùng điều khiển đèn D1, Q0.5 dùng điều khiển đèn D2. Như vậy, trong chế độ dừng khẩn cấp chỉ tác động lên các tải liên quan đến chuyển động. (Ta cũng có thể điều khiển theo cách dùng nút dừng khẩn cấp cứng, tuy nhiên với cách này chỉ sử dụng được khi ta đứng trực tiếp ở hiện trường, không thể điều khiển từ xa qua mạng) Copyright 2014 by www.azauto.vn Status: 18/08 229 /326 Tài liệu này được xây dựng để hỗ trợ sinh viên học tập, nghiên cứu. Thông tin liên quan xin liên hệ www.azauto.vn hoặc 0913.586.147 Tutorial Version 2.2 Auto books 9.5. Phân tích, lập trình hệ tuần tự No2 Phương trình trạng thái. Sau khi xây dựng xong sơ đồ trạng thái, có rất nhiều cách lập trình và phương trình trạng thái là một trong những phương pháp ấy. Nguyên tắc viết được mô tả như sau : Trạng thái X=(trạng thái X+trạng thái vừa rời khỏi) và đảo của trạng thái sẽ chuyển đến. Ở đó, STATEi là một biến có thể phản hồi nếu trạng thái được tích cực. N=số điều kiện chuyển đến STATEi. M=Số điều kiện chuyển rời khỏi STATEi. Tij= Điều kiện logic của điều kiện chuyển đến tương ứng từ trạng thái j đến trạng thái i. Tik=Điều kiện logic của điều kiện chuyển đi khỏi từ trạng thái i đến trạng thái k. Tài liệu tham khảo TIẾNG VIỆT [1]. Trần Văn Thành. Hệ thống điều khiển dùng PLC. Đại học Lạc Hồng. 2008 TIẾNG ANH [2]. L. A. Bryan; E. A. Bryan. Programmable Controller Theory and Implementation Industrial Text Company. 1998. [3]. HughJack. Automating Manufacturing Systems with PLCs.2010 [4]. E.A. Parr, MSc, CEng, MIEE, MinstMC. Programmable Controllers An engineer’s guide. Newnes. 2003 [5] Siemens. One hour primer [6] Siemens. Two hours primer Copyright 2014 by www.azauto.vn Status: 18/08 230 /326 Tài liệu này được xây dựng để hỗ trợ sinh viên học tập, nghiên cứu. Thông tin liên quan xin liên hệ www.azauto.vn hoặc 0913.586.147 Tutorial Version 2.2

 

Subscribe to our Newsletter

Contact our Support

Email us: Support@templateism.com

Our Team Memebers