Thứ Tư, 16 tháng 3, 2016

Bài tập lớn thiết kế đường f2

BTL Thiết Kế Đường F2 GVHD: Trần Quang Vượng Trong đó: msd : hệ số nhám sườn dốc, tra bảng 9-9/ TKĐ ô tô 3 Với giả thiết: tình hình sườn dốc lưu vực là mặt đất thu dọn sạch, không có gốc cây, không bị cày xới, vùng dân cư nhà cửa không quá 20% mặt đá xếp và trường hợp cỏ thưa => msd = 0,3. bsd : chiều dài sườn dốc lưu vực, giả sử lưu vực có 2 mái dốc, ta có: bsd = F 0,2 = = 0,022(km) 1,8(∑ l + L ) 1,8(3 + 2)  bsd = 22m Với I sd = 0,3 = 30% => tra bảng trang 181/ TKĐ ô tô 3  18,6 = 13,3 0,4 f (I sd ) Suy ra: 13,3.220,4 tc = = 11,75( phuùt ) (100.0,3)0,4 + Xác định cường độ mưa tính toán aP : aP = ψ .H P tc Với: H P - lượng mưa ngày lớn nhất có tần suất P% ( H P = H10% = 126 mm /phút ) ψ - tọa độ đường cong mưa Vuøng möa XV  Dựa vào:  tc = 11,75 phuùt  => tra phụ lục 12b/ TKĐ ô tô 3 => ψ =0,249 Suy ra: aP = 0,249.126 = 2,67 mm / phuùt 11,75 + Xác định α :  Ñaát caáp II  mm Dựa vào:  H10% = 126 / phuùt  2  F = 0,2 km 2 SVTH: Nguyễn Danh Nghĩa Lớp CTGTCC – K46 BTL Thiết Kế Đường F2 GVHD: Trần Quang Vượng  Tra bảng 9-7/ TKĐ ô tô 3 => α = 0,87 Vậy, lưu lượng nước đổ về rãnh là: 3 Q10% = 16,67.2,67.0,2.1.0,675.0,87 = 5,23 (m / s ) • Thiết kế rãnh thoát nước: Chọn mặt cắt rãnh là tiết diện hình thang. h0 hr 0,25 1:m1 1:m 2 - b - Chọn sơ bộ tiết diện rãnh: + Vì rãnh là hình thang => b = 0,4 m (chiều rộng lòng rãnh). + Chiều cao thực tế rãnh: Do đất cấu tạo lưu vực là CII, đất á cát  hr ≤ 0,8m Mà: hr = h0 + 0,25m Với h0 là chiều sâu nước ngập trong rãnh  h0 ≤ 0,8 – 0,25 = 0,55 m  chọn h0 = 0,5 m Giả thiết ta luy rãnh nền đường đắp => ta luy rãnh = 1: (1,5 ÷ 3)  chọn 1:3  chọn m1 = m2 = 3 Diện tích ướt là: ω = (b + m.h0 ).h0 Với m = m1 + m2 3 + 3 = = 3 (hệ số mái dốc của bờ 1 và 2) 2 2  ω = (0,4 + 3.0,5).0,5 = 0,95 m 2 Chu vi ướt là: χ = b + m ''.h0 2 2 Với m '' = 1 + m1 + 1 + m2 = 1 + 32 + 1 + 32 = 6,32 3 SVTH: Nguyễn Danh Nghĩa Lớp CTGTCC – K46 BTL Thiết Kế Đường F2 GVHD: Trần Quang Vượng  χ = 0,4 + 6,32.0,5 = 3,56 m Bán kính thủy lực: R= - ω 0,95 = = 0,27 m χ 3,56 Vận tốc nước chảy trong rãnh: 1 v = .R 0,5+ y . ir n Giả thiết gia cố đáy rãnh bằng bê tông mác thấp nên hệ số nhám lòng rãnh n = 0,014 (tra bảng 13-3/ TKĐ ô tô 2).  R = 0,27m ∈(0,1 ÷ 1)m Ta có:   n = 0,014 => tra bảng 13-3/ TKĐ ô tô 2 => hệ số lùy thừa của công thức Sedi : y= 1 6 ir : độ dốc dọc rãnh. Dốc dọc rãnh = dốc dọc của đường (theo kinh nghiệm), giả sử dốc dọc của đường là 4% => ir = 4% Suy ra: 1 0,5+ 1 v= .0,27 6 . 4% = 5,97 (m / s ) 0,014 - Khả năng thoát nước của rãnh: 3 Q = v.ω = 5,97.0,95 = 5,67 (m / s ) Ta có : 3 Q10% + 5%.Q10% = 5,23 + 5%.5,23 = 5,49( m / s ) 3 Q10% + 10%.Q10% = 5,23 + 10%.5,23 = 5,75(m / s )  Q10% + 5%.Q10% ≤ Q ≤ Q10% + 10%.Q10%  ĐẠT Vậy ta chọn kích thước rãnh: b = 0,4m hr = h0 + 0,25 = 0,5 +0,25 = 0,75m m1 = m2 = m =3. Với vận tốc nước trong rãnh v = 5,97 m/s và chiều sâu nước chảy trong rãnh là 0,5m => tra bảng 13-5/ TKĐ ô tô 2 => ta chọn vật liệu gia cố là Bê tông xi măng mác 140. 4 SVTH: Nguyễn Danh Nghĩa Lớp CTGTCC – K46

0 nhận xét:

Đăng nhận xét

 

Subscribe to our Newsletter

Contact our Support

Email us: Support@templateism.com

Our Team Memebers