BTL Thiết Kế Đường F2
GVHD: Trần Quang Vượng
Trong đó:
msd : hệ số nhám sườn dốc, tra bảng 9-9/ TKĐ ô tô 3
Với giả thiết: tình hình sườn dốc lưu vực là mặt đất
thu dọn sạch, không có gốc cây, không bị cày xới, vùng dân cư nhà cửa
không quá 20% mặt đá xếp và trường hợp cỏ thưa => msd = 0,3.
bsd : chiều dài sườn dốc lưu vực, giả sử lưu vực có 2
mái dốc, ta có:
bsd =
F
0,2
=
= 0,022(km)
1,8(∑ l + L ) 1,8(3 + 2)
bsd = 22m
Với I sd = 0,3 = 30% => tra bảng trang 181/ TKĐ ô tô 3
18,6
= 13,3
0,4
f (I sd )
Suy ra:
13,3.220,4
tc =
= 11,75( phuùt )
(100.0,3)0,4
+ Xác định cường độ mưa tính toán aP :
aP =
ψ .H P
tc
Với: H P - lượng mưa ngày lớn nhất có tần suất P%
( H P = H10% = 126
mm
/phút )
ψ - tọa độ đường cong mưa
Vuøng möa XV
Dựa vào:
tc = 11,75 phuùt
=> tra phụ lục 12b/ TKĐ ô tô 3 => ψ =0,249
Suy ra:
aP =
0,249.126
= 2,67 mm / phuùt
11,75
+ Xác định α :
Ñaát caáp II
mm
Dựa vào: H10% = 126 / phuùt
2
F = 0,2 km
2
SVTH: Nguyễn Danh Nghĩa
Lớp CTGTCC – K46
BTL Thiết Kế Đường F2
GVHD: Trần Quang Vượng
Tra bảng 9-7/ TKĐ ô tô 3 => α = 0,87
Vậy, lưu lượng nước đổ về rãnh là:
3
Q10% = 16,67.2,67.0,2.1.0,675.0,87 = 5,23 (m / s )
•
Thiết kế rãnh thoát nước:
Chọn mặt cắt rãnh là tiết diện hình thang.
h0
hr
0,25
1:m1
1:m
2
-
b
-
Chọn sơ bộ tiết diện rãnh:
+ Vì rãnh là hình thang => b = 0,4 m (chiều rộng lòng rãnh).
+ Chiều cao thực tế rãnh: Do đất cấu tạo lưu vực là CII, đất á cát
hr ≤ 0,8m
Mà:
hr = h0 + 0,25m
Với h0 là chiều sâu nước ngập trong rãnh
h0 ≤ 0,8 – 0,25 = 0,55 m
chọn h0 = 0,5 m
Giả thiết ta luy rãnh nền đường đắp => ta luy rãnh = 1: (1,5 ÷ 3)
chọn 1:3
chọn m1 = m2 = 3
Diện tích ướt là:
ω = (b + m.h0 ).h0
Với m =
m1 + m2 3 + 3
=
= 3 (hệ số mái dốc của bờ 1 và 2)
2
2
ω = (0,4 + 3.0,5).0,5 = 0,95 m 2
Chu vi ướt là:
χ = b + m ''.h0
2
2
Với m '' = 1 + m1 + 1 + m2 = 1 + 32 + 1 + 32 = 6,32
3
SVTH: Nguyễn Danh Nghĩa
Lớp CTGTCC – K46
BTL Thiết Kế Đường F2
GVHD: Trần Quang Vượng
χ = 0,4 + 6,32.0,5 = 3,56 m
Bán kính thủy lực:
R=
-
ω 0,95
=
= 0,27 m
χ 3,56
Vận tốc nước chảy trong rãnh:
1
v = .R 0,5+ y . ir
n
Giả thiết gia cố đáy rãnh bằng bê tông mác thấp nên hệ số nhám lòng
rãnh n = 0,014 (tra bảng 13-3/ TKĐ ô tô 2).
R = 0,27m ∈(0,1 ÷ 1)m
Ta có:
n = 0,014
=> tra bảng 13-3/ TKĐ ô tô 2 => hệ số lùy thừa của công thức Sedi :
y=
1
6
ir : độ dốc dọc rãnh. Dốc dọc rãnh = dốc dọc của đường (theo kinh
nghiệm), giả sử dốc dọc của đường là 4% => ir = 4%
Suy ra:
1
0,5+
1
v=
.0,27 6 . 4% = 5,97 (m / s )
0,014
-
Khả năng thoát nước của rãnh:
3
Q = v.ω = 5,97.0,95 = 5,67 (m / s )
Ta có :
3
Q10% + 5%.Q10% = 5,23 + 5%.5,23 = 5,49( m / s )
3
Q10% + 10%.Q10% = 5,23 + 10%.5,23 = 5,75(m / s )
Q10% + 5%.Q10% ≤ Q ≤ Q10% + 10%.Q10%
ĐẠT
Vậy ta chọn kích thước rãnh:
b = 0,4m
hr = h0 + 0,25 = 0,5 +0,25 = 0,75m
m1 = m2 = m =3.
Với vận tốc nước trong rãnh v = 5,97 m/s và chiều sâu nước chảy trong rãnh là
0,5m => tra bảng 13-5/ TKĐ ô tô 2 => ta chọn vật liệu gia cố là Bê tông xi
măng mác 140.
4
SVTH: Nguyễn Danh Nghĩa
Lớp CTGTCC – K46
Thứ Tư, 16 tháng 3, 2016
Bài tập lớn thiết kế đường f2
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)

0 nhận xét:
Đăng nhận xét