Thứ Ba, 29 tháng 3, 2016

Những câu nói tiếng anh giao tiếp hàng ngày

22. I did it! (I made it!) - Tôi thành công rồi! 23. Got a minute? - Có rảnh không? 24. About when? - Vào khoảng thời gian nào? 25. I won''t take but a minute. - Sẽ không mất nhiều thời gian đâu. 26. Speak up! - Hãy nói lớn lên. 27. Seen Melissa? - Có thấy Melissa không? 28. So we''ve met again, eh? - Thế là ta lại gặp nhau phải không? 29. Come here. - Đến đây. 30. Come over. - Ghé chơi. 31. Don''t go yet. - Đừng đi vội. 32. Please go first. After you. - Xin nhường đi trước. Tôi xin đi sau. 33. Thanks for letting me go first. - Cám ơn đã nhường đường. 34. What a relief. - Thật là nhẹ nhõm. 35. What the hell are you doing? - Anh đang làm cái quái gì thế kia? 36. You''re a life saver. - Bạn đúng là cứu tinh. 37. I know I can count on you. - Tôi biết mình có thể trông cậy vào bạn mà. 38. Get your head out of your ass! - Đừng có giả vờ khờ khạo! 39. That''s a lie! - Xạo quá! 40. Do as I say. - Làm theo lời tôi. 41. This is the limit! - Đủ rồi đó! 42. Explain to me why. - Hãy giải thích cho tôi tại sao. 43. Ask for it! - Tự mình làm thì tự mình chịu đi! 44. In the nick of time. - Thật là đúng lúc. 45. No litter. - Cấm vứt rác. 46. Go for it! - Cứ liều thử đi. 47. What a jerk! - Thật là đáng ghét. 48. How cute! - Ngộ ngĩnh, dễ thương quá! 49. None of your business! - Không phải việc của bạn. 50. Don''t peep! - Đừng nhìn lén! 51. Say cheese! Cười lên nào ! (Khi chụp hình) 52. Be good ! Ngoan nhá! (Nói với trẻ con) 53. Bottom up! 100% nào! (Khi…đối ẩm) 54. Me? Not likely! Tôi hả? Không đời nào! 55. Scratch one’s head: Nghĩ muốn nát óc 56. Take it or leave it! Chịu thì lấy, không chịu thì thôi! 57. Hell with haggling! Thôi kệ nó! 58. Mark my words! Nhớ lời tao đó! 59. Bored to death! Chán chết! 60. What a relief! Đỡ quá! 61. Enjoy your meal! Ăn ngon miệng nhá! 62. It serves you right! Đáng đời mày! 63. The more, the merrier! Càng đông càng vui 64. Beggars can’t be choosers! Ăn mày còn đòi xôi gấc 65. Boys will be boys! Nó chỉ là trẻ con thôi mà! 66. Good job!= well done! Làm tốt lắm! 67. Just for fun! Cho vui thôi 68. Try your best! Cố gắng lên 69. Make some noise! Sôi nổi lên nào! 70. Congratulations! Chúc mừng! 71. Rain cats and dogs. Mưa tầm tã 72. Love me love my dog. Yêu em yêu cả đường đi, ghét em ghét cả tông ty họ hàng 73. Always the same. Trước sau như một 74. Hit it off. Tâm đầu ý hợp 75. Hit or miss. Được chăng hay chớ 76. Add fuel to the fire. Thêm dầu vào lửa 77. To eat well and can dress beautifully. Ăn trắng mặc trơn 78. Don’t mention it! = You’re welcome = That’s all right! = Not at all. Không có chi 79. Just kidding. Chỉ đùa thôi 80. No, not a bit. Không chẳng có gì 81. Nothing particular! Không có gì đặc biệt cả 82. After you. Bạn trước đi 83. Have I got your word on that? Tôi có nên tin vào lời hứa của anh không? 84. The same as usual! Giống như mọi khi 85. Almost! Gần xong rồi 86. You‘ll have to step on it. Bạn phải đi ngay 87. I’m in a hurry. Tôi đang bận 88. What the hell is going on? Chuyện quái quỷ gì đang diễn ra vậy? 89. Sorry for bothering! Xin lỗi vì đã làm phiền 90. Give me a certain time! Cho mình thêm thời gian 91. It’s a kind of once-in-life! Cơ hội ngàn năm có một 92. Out of sight, out of mind! Xa mặt cách lòng 93. The God knows! Chúa mới biết được 94. Women love through ears, while men love through eyes! Con gái yêu bằng tai, con trai yêu bằng mắt. 95. Poor you/me/him/her…! tội nghiệp bạn / tôi / hắn / cô ấy quá 96. Go away! Cút đi 97. Let me see. Để tôi xem đã / Để tôi suy nghĩ đã 98. None your business. Không phải việc của bạn. Cách nói lời cảm ơn và xin lỗi khi sử dụng Tiếng Anh thanks for your ... cám ơn cậu đã… help giúp đỡ hospitality đón tiếp nhiệt tình email gửi email I''m sorry mình xin lỗi I''m really sorry mình thực sự xin lỗi sorry I''m late xin lỗi mình đến muộn sorry to keep you waiting xin lỗi vì đã bắt cậu phải chờ đợi sorry for the delay xin lỗi vì đã trì hoãn Exclamations - Lời cảm thán look! nhìn kìa! great! tuyệt quá! come on! thôi nào! only joking! or just kidding! mình chỉ đùa thôi! bless you! (after a sneeze) chúa phù hộ cho cậu! (sau khi ai đó hắt xì hơi) that''s funny! hay quá! that''s funny, ... lạ thật,… that''s life! đời là thế đấy! damn it! mẹ kiếp! Cách chỉ dẫn bằng Tiếng Anh (Instructions) come in! mời vào! please sit down xin mời ngồi! could I have your attention, please? xin quý vị vui lòng chú ý lắng nghe! let''s go! đi nào! hurry up! nhanh lên nào! get a move on! nhanh lên nào! calm down bình tĩnh nào steady on! chậm lại nào! hang on a second chờ một lát hang on a minute chờ một lát one moment, please xin chờ một lát just a minute chỉ một lát thôi take your time cứ từ từ thôi please be quiet xin hãy trật tự shut up! im đi! stop it! dừng lại đi! don''t worry đừng lo don''t forget đừng quên nhé help yourself cứ tự nhiên go ahead cứ tự nhiên let me know! hãy cho mình biết! Các câu hỏi thường sử dụng trong Tiếng Anh giao tiếp (Common questions) where are you? cậu ở đâu? what''s this? đây là cái gì? what''s that? kia là cái gì? what''s this called? cái này gọi là gì?

Hướng dẫn tháo lắp laptop Gateway™ 4026GZ

9. Tháo bo chính: a. Tháo ốc và loa. b. Lật máy ra sau tháo ốc bên dưới. Nhẹ nhàng nhấc lên.

Chủ Nhật, 27 tháng 3, 2016

Đồ án chi tiết máy thiết kế hệ dẫn động băng tải

Đồ án chi tiết máy - K49 Nguyễn Quang Trung B CĐT 02 Theo (6.33) ứng suất tiếp xúc xuất hiện trên mặt răng của bộ truyền phải thoả mãn điều kiện sau: H = Z M .Z H .Z . 2T1 .K H .( u m1 + 1) b w1 .u m1 .d 2 1 w [ H ] (2) Trong đó: ZM Hệ số kể đến cơ tính vật liệu của các bánh răng ăn khớp. Theo bảng 6.5 (TR.96,TTTKHTDĐCK-T1) ta tra đợc ZM = 274(MPa1/3) ZH Hệ số xét đến hình dạng bề mặt tiếp xúc. Z Hệ số xét đến sự trùng khớp của răng. KH Hệ số tải trọng khi tính về tiếp xúc. dw1 Đờng kính vòng lăn bánh chủ động(mm). bw1 Bề rộng vành răng bánh chủ động(mm). [H] ứng suất tiếp xúc cho phép (Mpa)(tính chính xác) T1 Momen xoắn trên trục T1= 132427(Nmm) um1 Tỉ số truyền thực của bộ truyền cấp nhanh um1 = 3,89 (lần) Hệ số xét đến hình dạng bề mặt tiếp xúc ZH đợc xác định theo công thức (6.34): ZH = 2. cos b sin 2 tw Góc nghiêng của răng trên hình trụ cơ sở b đợc xác định theo công thức : b = arctg(cost1.tg) Góc prôfin răng t đợc xác định nh sau: t1 = arctg(tg/cos) Trong đó: Góc prôfin gốc xác định theo TCVN 1065 71, =20 Góc nghiêng răng =0. => t1 = = 20,b= = 0 Góc ăn khớp tw đợc xác định theo công thức: tw1 = arccos[(a1.cost1)/aw1] = 21,570 Vậy: ZH = 2. cos b 2. cos 0 = = 1,71 sin 2 tw1 sin 2(21,57 ) Hệ số xét đến sự trùng khớp của răng Z đợc xác định theo công thức (6.36a): Z = 4 3 vì hệ số trùng khớp dọc = bw1.sin/(m1.) = 0 Với hệ số trùng khớp ngang: 1 1 1 1 = 1,88 3,2 + . cos = 1,88 3,2 + .1 = 1,73 z 27 105 1 z 2 15 Đồ án chi tiết máy - K49 => Z = Nguyễn Quang Trung B CĐT 02 4 = 3 4 1,73 = 0,76 3 Đờng kính vòng lăn bánh chủ động dw1: d w1 = 2.a w1 2.200 = = 81,82(mm) u m1 + 1 3,89 + 1 Bề rộng vành răng bánh chủ động bw: bw1= aw1.ba1= 200.0,3 = 60(mm). Vận tốc vòng v1: v1 = .d w1 .n1 .81,82.356,25 = = 1,53(m / s ) 60000 60000 Hệ số tải trọng khi tính về tiếp xúc KH đợc xác định theo công thức (6.39): KH= KH.KH.KHv Trong đó: KH Hệ số xét đến sự phân bố không đều tải trọng cho các đôi răng đồng thời ăn khớp khi tính về tiếp xúc. Với bánh răng thẳng KH=1,13 KH Hệ số xét đến sự phân bố không đều tải trọng trên chiều rộng vành răng khi tính về tiếp xúc. Theo bảng 6.7 (TR.98,TTTKHTDĐCK-T1) ứng với bd1 = 0,53.ba.(u+1) = 0,53.0,3.(3,89+1) = 0,78 và sơ đồ 3 chọn đợc KH = 1,115. KHv Hệ số kể đến tải trọng động xuất hiện trong vùng ăn khớp khi tính về tiếp xúc Xác định hệ số KHv theo công thức (6.41): K Hv = 1 + H .b w1 .d w1 2.T1 .K H .K H Trong đó: H = H .g o .v1 . a w1 u m1 (6.42) Trong đó: H Hệ số xét đến ảnh hởng của các sai số ăn khớp. Theo bảng 6.15 ứng với HB1,HB2 H = H .g o .v1 . Vậy: K Hv = 1 + a w1 200 = 0,006.73.1,53. = 4,81 u m1 3,89 H .bw1 .d w1 4,81.60.81,82 = 1+ = 1,07 2.T1 .K H .K H 2.132427.1,115.1,13 16 Đồ án chi tiết máy - K49 Nguyễn Quang Trung B CĐT 02 => KH= KH.KH.KHv= 1,07.1,115.1,13 = 1,35 Tính chính xác [H]: Với v1 = 1,53(m/s) và độ rắn mặt răng HB ZR=0,9 Đờng kính đỉnh răng: da1= dw1+2.m = 81,82+2.3 =87,82(mm) KxH = 1 Vậy ứng xuất tiếp xúc cho phép là: [H] = [H].ZR.Zv.KxH = 481,8.0,9.0,89.1 = 385,92(MPa) Thay các giá trị tính đợc ở trên vào công thức (2) ta có: H = Z M .Z H .Z . 2T1 .K H .(u m1 + 1) 2.132427.1,35.(3,89 + 1) = 274.1,71.0,76. 2 bw1 .u m1 .d w1 60.3,89.81,82 2 H = 376,68( MPa) < [ H ] = 385,92( MPa) Kiểm nghiệm: [ H ] H H = 385,92 376,68 = 0,024 0,1 Thoả mãn. 376,68 Độ bền tiếp xúc đợc đảm bảo. Tính lại chiều rộng vành răng: 2 bw = ba .a w1 . H = 57,16(mm) [ ] H Lấy bw= 57 mm d. Kiểm nghiệm răng về độ bền uốn. Để đảm bảo độ bền uốn cho răng ứng suất uốn sinh ra tại chân răng không đợc vợt quá giá trị cho phép (theo công thức (6.43),(6.44)): F1 = 2T1 .K F .Y .Y .YF1 F2 = b w1 .d w1 .m [ F1 ] F1 .YF 2 [ F2 ] YF1 (3) (4) Trong đó: Y Hệ số xét đến độ nghiêng của răng , với răng thẳng Y=1. Y Hệ số xét đến sự trùng khớp của răng. YF1 Hệ số dạng răng của bánh 1. YF2 Hệ số dạng răng của bánh 2. KF Hệ số tải trọng khi tính về uốn. dw1 Đờng kính vòng lăn bánh chủ động(mm). bw1 Bề rộng vành răng bánh chủ động(mm). 17 Đồ án chi tiết máy - K49 Nguyễn Quang Trung B CĐT 02 [F1] ứng suất uốn cho phép của bánh răng 1 (Mpa)(tính chính xác) [F2] ứng suất uốn cho phép của bánh răng 2 (Mpa)(tính chính xác) T1 Momen xoắn trên trục T1= 132427(Nmm) Hệ số xét đến sự trùng khớp của răng Y đợc xác định nh sau: Y=1/ với =1,73 (tính đợc ở trên) => Y=1/=1/1,73=0,58 Hệ số dạng răng của cặp bánh răng YF1, YF2: Số răng tơng đơng đợc xác định theo công thức sau: z v1 = z v2 = z1 cos 3 z2 cos 3 Do đây là cặp bánh răng trụ răng thẳng nên: zv1= z1= 27 ; zv2= z2= 105 Tra theo bảng 6.18 (TR109.,TTTKHTDĐCK-T1) ứng với hệ số dịch chỉnh bằng x1 = 0,15; x2=0,546 và: Số răng tơng đơng zv1= 27 => YF1= 3,63 Số răng tơng đơng zv2= 105 => YF2=3,497 Hệ số tải trọng khi tính về uốn KF đợc xác định theo công thức(6.45): KF= KF.KF.KFv Trong đó: KF Hệ số xét đến sự phân bố không đều tải trọng cho các đôi răng đồng thời ăn khớp khi tính về uốn. Với bánh răng thẳng KF=1,37 KF Hệ số xét đến sự phân bố không đều tải trọng trên chiều rộng vành răng khi tính về uốn. Theo bảng 6.7 (TR.98,TTTKHTDĐCK-T1) ứng với bd1 = 0,78 và sơ đồ 3 chọn đợc KF = 1,233. KFv Hệ số kể đến tải trọng động xuất hiện trong vùng ăn khớp khi tính về uốn Xác định hệ số KFv theo công thức(6.46): K Fv = 1 + F .b w1 .d w1 2.T1 .K F .K F Trong đó: F = F .g o .v1 . a w1 u m1 (6.47) F Hệ số xét đến ảnh hởng của các sai số ăn khớp. Theo bảng 6.15 ứng với HB1, HB2 F = F .g o .v1 . a w1 200 = 0,016.73.1,53. = 12,81 u m1 3,89 18 Đồ án chi tiết máy - K49 Vậy: K Fv = 1 + Nguyễn Quang Trung B CĐT 02 F .bw1 .d w1 12,81.57.81,82 = 1+ = 1,11 2.T1 .K F .K F 2.132427.1,223.1,37 KF= KF.KF.KFv = 1,233.1,37.1,11 = 1,88 F1 = 2.132427.1,88.0,58.1.3,63 = 74,93 (MPa) 57.81,82.3 F2 = 74,93.3,497/3,63 = 72,18 (MPa) Tính chính xác [F1]: Với m1 = 3(mm) hệ số xét đến độ nhạy của vật liệu đối với tập trung ứng suất đợc xác định: => Ys=1,08-0,0695ln(3)=1 Hệ số xét đến ảnh hởng của độ nhám mặt lợn chân răng thờng bánh răng phay thì YR=1 Đờng kính đỉnh răng da1 KxF = 1 Vậy ứng xuất uốn cho phép là: [F1] = [F1].YR.Ys.KxF = 252.1.1.1 =252(MPa) Tính chính xác [F2]: Với m1 = 3(mm) hệ số xét đến độ nhạy của vật liệu đối với tập trung ứng suất đợc xác định: => Ys=1,08-0,0695ln(3)=1 Hệ số xét đến ảnh hởng của độ nhám mặt lợn chân răng thờng bánh răng phay thì YR=1 KxF = 1 Vậy ứng xuất uốn cho phép là: [F2] = [F2].YR.Ys.KxF = 236,57.1.1.1 =236,57(MPa) ta thấy: F1 < [F1] F2 < [F2] Vậy răng đảm bảo về độ bền uốn e. Kiểm nghiệm răng về quá tải. Khi làm việc bánh răng có thể bị quá tải (lúc mở máy, hãm máy,hoặc có sự cố bất thờng). Vì vậy cần kiểm nghiệm răng về quá tải dựa vào ứng suất tiếp xúc và ứng suất uốn cực đại Với hệ số quá tải: K qt = Tmax Tmm = = 2,2 T T Trong đó : T Momen xoắn danh nghĩa. Tmax Momen xoắn quá tải. 19 Đồ án chi tiết máy - K49 Nguyễn Quang Trung B CĐT 02 Tmm Momen mở máy. Để tránh biến dạng d hoặc gẫy dòn lớp bề mặt, ứng suất tiếp xúc cực đại không đợc vợt quá một giá trị cho phép (6.48): H max = H K qt [ H ] max Với các giá trị đợc tính ở trên: H = 376,68(MPa) [H]max =1260(MPa) H max = H K qt = 376,68. 2,2 = 558,71 < [ H ] max => Để đề phòng biến dạng d hoặc phá hỏng tĩnh mặt lợn chân răng, ứng suất uốn cực đại tại mặt lợn chân răng không vợt quá giá trị cho phép(6.49): F max = F K qt [ F ] max Với các giá trị đợc tính ở trên: F1 = 74,93(MPa) F2 = 72,18(MPa) [F]max = 464(MPa) F 1 max = F 1 .K qt = 74,93.2,2 = 164,85( MPa) < [ F ] max => F 2 max = F 2 .K qt = 72,18.2,2 = 158,8( MPa) < [ F ] max Vậy bộ truyền đảm bảo về điều kiện quá tải. 20

Thứ Bảy, 26 tháng 3, 2016

Thiết kế chi tiết máy dẫn động băng tải

Đồ án chi tiết máy c. Kiểm nghiệm răng về độ bền tiếp xúc . Theo 6.33 : H = Z m .Z H .Z . 2.T1 .K H .(u m + 1) 2 bw .u m .d w1 Theo bảng 6.5 : Zm = 274 MPa Theo công thức 6.34 2. cos b 2. cos 0 = = 1,75 sin 2 tw sin( 2.21,16 o ) ZH = Z tính theo công thức 6.36a 4 3 1 1 1 1 = (1,88 3,2( + )) = 1,88 3,2( + ) = 1,74 z1 z 2 31 100 Z = 4 1,74 = 0,868 3 Z = Đờng kính vòng lăn nhỏ : 2a w 2.165 = = 78,09 mm u m + 1 3,226 + 1 d n theo 6.40 v = w1 1 = .78,09.1425 = 5,82 60000 60000 d w1 = m/s Theo bảng 6.13 với v < 8 m/s chọn cấp chính xác 7 Theo bảng 6.16 go = 47 Theo bảng 6.15 H = 0,006 vH = H . g o .v. a w1 165 = 0,006.47.5,82 = 11,74 um 3,226 Chọn ba = 0,15 bw = 0.15.165 = 24,75 mm bd = 0,5 ba .(u + 1) = 0,5.0,15.(3,333 + 1) = 0,325 Theo bảng 6.7 với sơ đồ 5 K H = 1,0175 Do đó : K Hv = 1 + v H .bw .d w1 11,74.24,75.78,09 = 1+ = 1,34 2T1 .K H .K H 2.31297,19.1,0175.1 K H = K H K H K Hv = 1.1,0175.1,34 = 1,36 H = 274.1,75.0,868 2.31297,19.1,36.(3,226 + 1) = 357,2 24,75.3,226.78,09 2 MPa - Tính chính xác lại [ H ] [ H ] = [ H ].Z v .Z R .K XH Do v = 5,82 m/s > 5 m/s ZV =0,85.v0,1 = 0,85.5,820,1 = 1,01 Cấp chính xác động học là 7 , chọn mức chính xác tiêp xúc là 8 cần gia công đạt Rz = 2,51,25 àm ZR = 0,95. Do da < 700 mm nên KXH = 1 11 Đồ án chi tiết máy [ H ] = 481,8.1,01.0,95.1 = 462,2 vậy H < [ H ] , tuy nhiên H = 357,2 MPa < [ H ] = 462,2 MPa nên bộ truyền thùa bền nhiều , do đó ta có thể giảm bw , ta có thể lấy bw = 22 mm. c. Kiểm nghiệm răng về độ bền uốn Theo công thức 6.43 F1 = 2.T1 .K F .Y .Y .Yỳ1 bw d w1 .m Với - Y = 1 1 = = 0,575 1,74 o - Y = 1 = 1 140 - Theo bảng 6.18 với z1 = 31 và x1 = 0,126 YF1 = 3,67 z2 = 100 và x2 = 0,389 YF1 = 3,536 - KF hệ số tải trọng khi tính về uốn : theo công thức 6.45 K F = K F .K F K Fv Theo bảng 6.7 với bd = 0,325 và sơ đồ 5 K F = 1,038 Bánh răng cấp chậm là răng thẳng nên K F = 1 vF = F .g o .v. K Fv = 1 + aw 165 = 0,006.47.5,82. = 11,66 um 3,226 v F .bw .d w1 11,66.22.78,09 =1+ = 1,31 2.T1 K F .K F 2.31297,19.1,038.1 KF = 1,038.1.1,31 = 1,36 2.31297,19.1,36.0,575.1.3,67 F1 = = 41,82 MPa 22.78,09.2,5 Y 3,536 F 2 = F 1 F 2 = 42,6. = 41,32 MPa YF 1 3,67 - Tính lại [ F ] [ F 1 ] = [ F 1 ].YRYS K XF trong đó YR =1 YS = 1,08 - 0,0695lnm = 1,08 0,0695ln2,5 = 1,016 KXH = 1 ( do da < 400 mm) [ F ! ] = 252.1,016.1.1 = 256 MPa [ F 2 ] = 236,5.1,016.1.1 = 240 MPa do F 1 < [ F 1 ] F 2 < [ F 2 ] nên bộ truyền thoả mãn điều kiện bền uốn. e. Kiểm nghiệm răng về quá tải K qt = Tmm = 1,5 T1 12 Đồ án chi tiết máy H max = H . K qt = 357,2. 1,5 = 437,48 MPa < [ H ] max = 1260 MPa F 1 max = F 1 .K qt = 41,82.1,5 = 62,73 MPa < [ F 1 ] max = 464 MPa F 2 max = F 2 .K qt = 41,32.1,5 = 61,98 MPa < [ F 2 ] max = 360 MPa f. Thông số cơ bản của bộ truyền cấp nhanh : Khoảng cách trục : aw1 = 165 mm Môđun pháp : m = 2,5 mm Chiều rộng vành răng : bw1 = 22 mm Tỷ số truyền : u1 = 3,226 Số răng : z1 = 31 z2 = 100 Hệ số dịch chỉnh : x1 = 0,126 x2 = 0,389 Đờng kính vòng chia : d1 = dw1 = m . Z1 = 2,5 .31 = 77,5 mm d2 = dw2 = m . Z2 = 2,5 .100 = 250 mm Đờng kính vòng lăn: dw1 = 78,09 mm dw2 = udw1 = 3,226. 78,09 = 251,92 mm Đờng kính đỉnh răng : da1 = d1 + 2(1 + x1 - y ) m = 77,5 +2(1+ 0,126 - 0,015 ).2,5 = 83,05 mm da2 = d2 + 2( 1+x2 - y )m = 250 +2( 1 + 0,389 - 0,015 ) .2,5 = 256,87 mm, Đờng kính đáy răng : df1 = d1 (2,5 2x1) m =77,5 ( 2,5 -2.0,126 )2,5 = 61,88 mm, df2 = d2 ( 2,5-2.x2 ) m = 250 (2,5 2. 0,775)2,5 = 245,69 mm, III.tính toán thiết kế bộ truyền xích. Do có sự thay đổi về tỉ số truyền của bộ truyền trong nên cần tính lại tỉ số truyền của bộ truyền ngoài. Với u1 = 3,3 và u2 = 3,226 u n = - Số vòng quay trên các trục: n1 = n dc = 1425 vòng/phút u ch 21,706 = = 2,039 u1 .u 2 3,3.3,266 n1 1425 = = 431,82 vòng/phút u1 3,3 n 431,82 n3 = 2 = = 133,86 vòng/phút u2 3,226 n 133,86 nct = 3 = = 65,65 vòng/phút u ng 2,039 n2 = 1. Chọn loại xích. Vì tải trọng không lớn lắm và vận tốc bộ truyền nhỏ nên ta ding xích con lăn. 13 Đồ án chi tiết máy 2. Xác định các thông số của bộ truyền. - Theo bảng 5.4 [tttkhdđck 1] với u = 2,039 chọn số răng z1 = 27 số răng đĩa lớn z2 = 2,039.27 = 55,05 chọn z2 = 55 tỉ số truyền thực : um = z 2 55 = = 2,037 z1 27 - Công suất tính toán của bộ truyền Theo công thức 5.3 ta có : Pt = P . k. kz. kn Trong đó : + với z1 = 25 kz = 25 25 = = 0,926 z1 27 + kn là hệ số vòng quay , với n01 = 200 vòng/phút ta có kn = 60o. n01 200 = = 1,49 n1 133,86 + k là hệ số điều kiện sử dụng xích k = ko. ka. kđc. kbt. kđ. kc Theo bảng 5.6 chọn : ko = 1 vì đờng tâm các đĩa xích làm với phơng ngang 1 góc 45o < ka = 1 chọn a 40 p kđc là hệ số kể đến ảnh hởng của việc điều chỉnh lực căng xích chọn kđc = 1 ( điều chỉnh bâừng 1 trong các đĩa xích ) kđ kà hệ số tải trọng động , vì tải trọng va đập vừa nên chọn kđ = 1,2 . làm việc 2 tốt ). kc là hệ số kể đến chế độ làm việc của bộ truyền , với bộ truyền ca lấy kc = 1,25 . kbt là hệ số kể đến ảnh hởng của bôi trơn , lấy kbt = 1 ( bôi trơn k = 1.1.1.1,2.1,25.1 = 1,5 Vậy ta có : Pt = 4,31. 0,926.1,49. 1,5 = 8,92 Theo bảng 5.5 với n01 = 200 vòng/phút chọn bộ truyền xích 1 dãy có bớc xích p = 24,5 mm thoả mãn điều kiện bền mòn : Pt < [P] =11,0 kw - Khoảng cách trục : a = 40p = 40. 25,4 =1016 mm Theo công thức 5.12 ta có số mắt xích : 2a p + 0,5( z1 + z 2 ) + ( z 2 z1 ) 2 p 4 2 a 2.1016 25,4 2 + 0.5( 25 + 50 ) + ( 50 25) = 25,4 4. 2 .1016 x= = 117,89 Chọn x = 118 , tính lại khoảng cach trục theo công thức 5.13 a = 0,25 p[ x 0,5( z 2 z1 ) + [ x 0,5( z 2 z1 )]2 2( z 2 z1 ) 2 ] 14 Đồ án chi tiết máy = 0,25.25,4.[118 0,5(50 + 25) + [118 0,5(50 25)]2 2.( 50 25 ) 2 ] = 1017,33 mm Để xích không chịu lực căng qúa lớn cần giảm a một lợng bằng a = ( 0,002 ữ 0,005 ) a = ( 0,002 ữ 0,005 ).1017,33 = 2,02 ữ 5,09 lấy a = 3,33 a = 1014 mm - Số lần va đập của xích ( Theo công thức 5.14 và bảng5.9 ) : i= z i .ni 25.133,86 = = 1,89 < [i ] = 30 15 x 15.118 3.Kiểm nghiệm xích về độ bền ( kiểm nghiệm theo hệ số an toàn ) Theo công thức 5.15 ta có : s= Q k d .Ft + Fo + Fv - Q là tải trọng phá huỷ Theo bảng 5.2 ta có : tải trọng phá huỷ Q = 56,7 Khối lợng 1 m xích q = 2,60 kg - kđ là hệ số tải trọng động Với Tmm = 1,5 kđ = 1,2 T1 - Ft : lực vòng 1000.P v z1 pn1 27.25,4.133,86 v= = = 1,53 60000 60000 1000.4,31 Ft = = 2816,99 N 1,53 Ft = - Fv là lực căng do lực ly tâm gây ra : Fv = qv2 = 2,6. 1,532 =6,09 N - Fo là lực do trọng lợng nhánh xích bị động gây ra Fo = 9,81.kf.q.a kf là hệ số phụ thuộc độ võng f và vị trí của bộ truyền lấy kf =2 ( bộ truyền nghiêng 1 góc 45o ) Fo = 9,81. 2. 2,6. 1,014 = 51,72 N s= 56700 = 16,5 1,2.2816,99 + 5,02 + 51,72 Theo bảng 5.10 với n1 < 200 vòng/phút thì [s] = 8,2 s >[s] Vậy bộ truyền xích đảm bảo độ bền . 4. Đờng kính đĩa xích. - Đờng kính vòng chia ( theo công thức 5.17 ): p 25,4 = = 218,79 d1 = sin( ) sin( ) mm z1 27 p 25,4 = = 444,92 d2 = sin( ) sin( ) mm z2 55 15 Đồ án chi tiết máy - Đờng kính vòng đỉnh răng )] = 25,4[ 0,5 + cotg( )] = 213,17 mm z1 25 da2 = p[ 0,5 + cotg( )] = 25,4[ 0,5 + cotg( )] = 416,42 mm z2 50 da1 = p[ 0,5 + cotg( - Kiểm nghiệm độ bền tiếp xúc của đĩa xích theo công thức 5.18 H = 0,47 k r ( Ft .K d + Fvd ) E [ H ] Ak d trong đó : [ H ] là ứng suất tiếp xúc cho phép , ( MPa ); Ft là ực vòng ( N ) ; Fvđ là lực va đập trên m dãy xích , tính theo công thức 5.19 : Fvđ =13.10-7n1p3m = 13.10-7.133,96.25,43.1 = 2,85 Kđ là hệ số phân bố tải trọng không đều cho các dãy xích , lấy kd = 1 ( vì ta chọn xích 1 dãy ) Kđ là hệ số tải trọng động , theo bảng 5.6 lấy Kđ = 1 E là môđun đàn hồi của ( MPa ) , với thép ta có E = 2,1 .105 A là diện tích chiếu cửa bản lề , mm2 , tra bảng 5.12 a đợc A = 180 mm2. 5 H 1 = 0,47 0,42(2816,99.1 + 2,85).2,1.10 = 552,5 180.1 Vậy chọn vật liệu làm đĩa xích nhỏ là thép C45 tôi cải thiện đạt độ rắn HB = 210 sẽ đạt đợc [ H ] =600 MPa đảm bảo độ bền tiếp xúc cho đĩa . Tơng tự , ta tính cho đĩa 2 ta đợc H 2 =481,5 < [ H ] = 600 MPa. Vậy chọn vật liệu đĩa 2 giống đĩa 1. 5. Tính lực tác dụng lên trục Theo công thức 5.20 : Fr = k x .Ft với kx =1,05 - hệ số kể đến điều kiện sử dụng của xích. Fr = 1,05. 2816,99 = 2957,8 16

Thứ Ba, 22 tháng 3, 2016

Bài giảng PLC S7 200 (bài 2)

CÁC PHÉP TOÁN LOGIC Lệnh tiếp điểm thường đóng. (Normally close) n = M0.0, M0.1 … n= SM0.1... n=VB0.0, VB0.1… n=I0.0, I0.1… n=Q0.0, Q0.1… n= C0, C1… n=T0, T1… Lệnh này tác động khi bit n=0 -M : biến nhớ trung gian không nhớ. -VB: biến nhớ trung gian lưu trạng thái. -SM có giá trị không đổi. -I: tiếp điểm thực nối ở cổng vào. -Q: tiếp điểm do output điều khiển. -C: tiếp điểm do bộ đếm đ.khiển. T: tiếp điểm do timer điều khiển. ĐIỀU KHIỂN ĐÈN CÁC PHÉP TOÁN LOGIC Phần tử Lệnh bắt sườn xuống Lệnh bắt sườn lên Ký hiệu Tên quy ước n = M0.0, M0.1 … n=VB0.0, VB0.1… n=I0.0, I0.1… n=Q0.0, Q0.1… n= C0, C1… n=T0, T1… n = M0.0, M0.1 … n=VB0.0, VB0.1… n=I0.0, I0.1… n=Q0.0, Q0.1… n= C0, C1… n=T0, T1… Tính chất Lênh này chỉ tác động khi phát hiện tín hiệu phía trước lệnh chuyển từ OFF sang ON . Lênh này chỉ tác động khi phát hiện tín hiệu phía trước lệnh chuyển từ ON sang ON . CÁC PHÉP TOÁN LOGIC Lệnh SET Bit Lệnh RESET Bit n = M0.0, M0.1 n=VB0.0 n=Q0.0 n = M0.0, M0.1 n=VB0.0 n=Q0.0 Khi lệnh SET tác động, bit n chuyển sang ON và luôn giữ. -M : biến nhớ trung gian không nhớ. -VB: biến nhớ trung gian lưu trạng thái. -SM có giá trị không đổi. -Q: tiếp điểm do output điều khiển. Khi lệnh RESET tác động, bit n chuyển sang OFF và giữ luôn. -M : biến nhớ trung gian không nhớ. -VB: biến nhớ trung gian lưu trạng thái. -SM có giá trị không đổi. -Q: tiếp điểm do output điều khiển. CÁC PHÉP TOÁN LOGIC Phần tử Lệnh phủ định Ký hiệu Tên quy ước Tính chất n = M0.0, M0.1 … n=VB0.0, VB0.1… n=I0.0, I0.1… n=Q0.0, Q0.1… n= C0, C1… n=T0, T1… Có giá trị bằng phủ định giá trị trước nó. ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ

Chủ Nhật, 20 tháng 3, 2016

Giới thiệu về phần mềm WinCC

Dùng chuột chọn mục Single-User System sau đó ấn phím OK để xác nhận. Sau khi đặt tên và đường dẫn cho Project ứng dụng thì ta bắt đầu vào bước 2. B2: Cài đặt Driver kết nối với PLC. Trong cửa sổ Project ta mới tạo: Kích chuột phải vào Tag Management → Add New Driver sau đó chọn loại Driver phù hợp với loại PLC mà ta sử dụng (Trong luận văn là loại SIMATIC S7 Protocol Suite.CHN) sau đó kích chuột vào nút Open. Khi đó ta đã chọn xong loại Driver mong muốn. Khi đó trên màn hình xuất hiện: Kích chuột phải vào MPI → New Driver Connection. Hộp thoại Connection properties xuất hiện: Đánh vào tên liên kết với PLC mà ta muốn. Đánh tên xong, ấn phím OK xác nhận, rồi tiến hành bước 3. Chú ý: Để liên kết được giữa PLC với WinCC thì trong mục Connection của hộp thoại Connection properties ta cần xác lập các thông số như sau: B3: Tạo ra các Tag Giả sử trong hộp thoại Connection properties ta đặt tên là “PLC” thì khi kích chuột phải vào PLC: Chọn mục New Tag, hộp thoại Tag Properties sẽ hiện ra: Đặt tên Tag Chọn kiểu dữ liệu của Tag Chọn xong ấn nút Select để mở hộp thoại Address properties :

Thứ Năm, 17 tháng 3, 2016

Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu lớp kết cấu áo đường TCVN 8857 2011

TCVN 8857:2011 6.1 Tại vị trí mỏ vật liệu đã khai thác cấp phối thiên nhiên cần phải được hoàn trả thảm thực vật phù hợp và có biện pháp không gây ảnh hưởng tới môi trường xung quanh. Các vị trí khai thác đào sâu cần phải có các biện pháp cảnh báo và an toàn cho nguời và phương tiện. 6.2 Ô tô tự đổ vận chuyển cấp phối từ bãi tập kết ra hiện trường cần phải có bạt che không gây ra vương vãi vật liệu và không gây bất cứ ảnh hưởng nào cho người và phương tiện tham gia giao thông trên đường vận chuyển, 6.3 Tại hiện trường thi công cần tuân thủ các điều kiện quy định sau : 6.3.1 Trước và trong khi thi công phải đặt biển báo hiệu “Công trường” ở đầu và cuối đoạn đường thi công, bố trí người và bảng hướng dẫn đường giao thông trong công trường và cho các phương tiện giao thông trên đường trong điều kiện thi công các công trình đang khai thác. Quy định sơ đồ kiểm soát hoạt động cung cấp vật liệu, san và lu lèn của các thiết bị thi công để tránh mất an toàn giao thông. Thi công ban đêm phải có hệ thống chiếu sáng phù hợp. 6.3.2 Thiết bị lu cần phải được lựa chọn để giảm tối thiểu các ảnh hưởng trực tiếp về tiếng ồn tới sinh hoạt cộng đồng, đặc biệt là thi công trong khu vực dân cư. 6.3.3 Các công nhân điều khiển thiết bị thi công và công nhân lao động thủ công cần được hướng dẫn các quy tắc an toàn lao động trước khi thi công. 6.3.4 Các máy móc và thiết bị thi công cần được kiểm tra, duy trì hoạt động tốt trước và trong suốt quá trình thi công. 11 Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam chịu trách nhiệm xuất bản, All rights reserved. No part of this publication may be reproduced or utilised in phát hành và giữ bản quyền Tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN). Không any form or by any means, electronic or mechanical, including photocopying được in, sao chụp TCVN nếu chưa được phép của Viện Tiêu and microfilm, without permission in writing from Vietnam Standards and chuẩn Chất lượng Việt Nam. Quality Institute (VSQI). Địa chỉ: Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam Address: Vietnam Standards and Quality Institutee (VSQI) Số 8 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội 8 Hoang Quoc Viet Str, Cau Giay Dist, Hanoi, Vietnam Tel: (84-4) 37564269 /37562807 * Fax: (84-4) 38 361771 Tel: ( 84-4 ) 37564269/ 37562807 * E-mail: info@vsqi.org.vn * Website: www.vsqi.org.vn E-mail: info@vsqi.org.vn * Fax: (84 - 4) 38 361 771 Website: www.vsqi.org.vn

Thứ Tư, 16 tháng 3, 2016

Bài tập lớn thiết kế đường f2

BTL Thiết Kế Đường F2 GVHD: Trần Quang Vượng Trong đó: msd : hệ số nhám sườn dốc, tra bảng 9-9/ TKĐ ô tô 3 Với giả thiết: tình hình sườn dốc lưu vực là mặt đất thu dọn sạch, không có gốc cây, không bị cày xới, vùng dân cư nhà cửa không quá 20% mặt đá xếp và trường hợp cỏ thưa => msd = 0,3. bsd : chiều dài sườn dốc lưu vực, giả sử lưu vực có 2 mái dốc, ta có: bsd = F 0,2 = = 0,022(km) 1,8(∑ l + L ) 1,8(3 + 2)  bsd = 22m Với I sd = 0,3 = 30% => tra bảng trang 181/ TKĐ ô tô 3  18,6 = 13,3 0,4 f (I sd ) Suy ra: 13,3.220,4 tc = = 11,75( phuùt ) (100.0,3)0,4 + Xác định cường độ mưa tính toán aP : aP = ψ .H P tc Với: H P - lượng mưa ngày lớn nhất có tần suất P% ( H P = H10% = 126 mm /phút ) ψ - tọa độ đường cong mưa Vuøng möa XV  Dựa vào:  tc = 11,75 phuùt  => tra phụ lục 12b/ TKĐ ô tô 3 => ψ =0,249 Suy ra: aP = 0,249.126 = 2,67 mm / phuùt 11,75 + Xác định α :  Ñaát caáp II  mm Dựa vào:  H10% = 126 / phuùt  2  F = 0,2 km 2 SVTH: Nguyễn Danh Nghĩa Lớp CTGTCC – K46 BTL Thiết Kế Đường F2 GVHD: Trần Quang Vượng  Tra bảng 9-7/ TKĐ ô tô 3 => α = 0,87 Vậy, lưu lượng nước đổ về rãnh là: 3 Q10% = 16,67.2,67.0,2.1.0,675.0,87 = 5,23 (m / s ) • Thiết kế rãnh thoát nước: Chọn mặt cắt rãnh là tiết diện hình thang. h0 hr 0,25 1:m1 1:m 2 - b - Chọn sơ bộ tiết diện rãnh: + Vì rãnh là hình thang => b = 0,4 m (chiều rộng lòng rãnh). + Chiều cao thực tế rãnh: Do đất cấu tạo lưu vực là CII, đất á cát  hr ≤ 0,8m Mà: hr = h0 + 0,25m Với h0 là chiều sâu nước ngập trong rãnh  h0 ≤ 0,8 – 0,25 = 0,55 m  chọn h0 = 0,5 m Giả thiết ta luy rãnh nền đường đắp => ta luy rãnh = 1: (1,5 ÷ 3)  chọn 1:3  chọn m1 = m2 = 3 Diện tích ướt là: ω = (b + m.h0 ).h0 Với m = m1 + m2 3 + 3 = = 3 (hệ số mái dốc của bờ 1 và 2) 2 2  ω = (0,4 + 3.0,5).0,5 = 0,95 m 2 Chu vi ướt là: χ = b + m ''.h0 2 2 Với m '' = 1 + m1 + 1 + m2 = 1 + 32 + 1 + 32 = 6,32 3 SVTH: Nguyễn Danh Nghĩa Lớp CTGTCC – K46 BTL Thiết Kế Đường F2 GVHD: Trần Quang Vượng  χ = 0,4 + 6,32.0,5 = 3,56 m Bán kính thủy lực: R= - ω 0,95 = = 0,27 m χ 3,56 Vận tốc nước chảy trong rãnh: 1 v = .R 0,5+ y . ir n Giả thiết gia cố đáy rãnh bằng bê tông mác thấp nên hệ số nhám lòng rãnh n = 0,014 (tra bảng 13-3/ TKĐ ô tô 2).  R = 0,27m ∈(0,1 ÷ 1)m Ta có:   n = 0,014 => tra bảng 13-3/ TKĐ ô tô 2 => hệ số lùy thừa của công thức Sedi : y= 1 6 ir : độ dốc dọc rãnh. Dốc dọc rãnh = dốc dọc của đường (theo kinh nghiệm), giả sử dốc dọc của đường là 4% => ir = 4% Suy ra: 1 0,5+ 1 v= .0,27 6 . 4% = 5,97 (m / s ) 0,014 - Khả năng thoát nước của rãnh: 3 Q = v.ω = 5,97.0,95 = 5,67 (m / s ) Ta có : 3 Q10% + 5%.Q10% = 5,23 + 5%.5,23 = 5,49( m / s ) 3 Q10% + 10%.Q10% = 5,23 + 10%.5,23 = 5,75(m / s )  Q10% + 5%.Q10% ≤ Q ≤ Q10% + 10%.Q10%  ĐẠT Vậy ta chọn kích thước rãnh: b = 0,4m hr = h0 + 0,25 = 0,5 +0,25 = 0,75m m1 = m2 = m =3. Với vận tốc nước trong rãnh v = 5,97 m/s và chiều sâu nước chảy trong rãnh là 0,5m => tra bảng 13-5/ TKĐ ô tô 2 => ta chọn vật liệu gia cố là Bê tông xi măng mác 140. 4 SVTH: Nguyễn Danh Nghĩa Lớp CTGTCC – K46

Thứ Hai, 14 tháng 3, 2016

ĐỀ THI THIẾT KẾ ĐƯỜNG f3

Trờng đại học GTVT Khoa: Công Trình Bộ môn: Đờng Bộ đề thi Số: 32 Môn thi: Thiết kế đờng f3 Thời gian thi: 60 phút Bộ môn ký duyệt trởng bm 1. Trình bày các phơng pháp dự báo lu lợng xe năm tơng lai và phạm vi áp dụng của mỗi phơng pháp? 2. . Thiết kế mới đoạn tuyến G-H với chiều dài 10km (Km0-Km10), giai đoạn TKKT: Tuyến đờng cấp III, miền núi; Thiết kế cầu nhỏ qua suối ở các lý trình Km0+220 và Km6+250; Thiết kế cầu trung L=33m tại lý trình Km2+800m; Thiết kế cống bản Lo=2m tại các lý trình Km0+500, Km1+500, Km2+450, Km3+500, Km4+600, Km5+700, Km6+500; Đoạn cần xử lý đất yếu 400m từ Km9+600-Km10 Thiết kế các cống địa hình và cống cấu tạo f=1,00m với mật độ 300m/cống Yêu cầu : Lập đề cơng chi tiết công tác khảo sát địa chất công trình? ( Sinh viên đợc sử dụng tài liệu) Trờng đại học GTVT Khoa: Công Trình Bộ môn: Đờng Bộ đề thi Số: 33 Môn thi: Thiết kế đờng f3 Thời gian thi: 60 phút Bộ môn ký duyệt trởng bm 1. So sánh giữa công tác khảo sát phục vụ thiết kế mới một công trình đờng và công tác khảo sát phục vụ thiết kế một công trình nâng cấp cải tạo đờng? 2. Thiết kế mới đoạn tuyến G-H với chiều dài 10km (Km0-Km10), giai đoạn TKKT: Tuyến đờng cấp III, miền núi; Thiết kế cầu nhỏ qua suối ở các lý trình Km0+220 và Km6+250; Thiết kế cầu trung L=33m tại lý trình Km2+800m; Thiết kế cống bản Lo=2m tại các lý trình Km0+500, Km1+500, Km2+450, Km3+500, Km4+600, Km5+700, Km6+500; Đoạn cần xử lý đất yếu 400m từ Km9+600-Km10 Thiết kế các cống địa hình và cống cấu tạo f=1,00m với mật độ 300m/cống Yêu cầu : Lập đề cơng chi tiết công tác khảo sát địa chất công trình? ( Sinh viên đợc sử dụng tài liệu) Trờng đại học GTVT Khoa: Công Trình Bộ môn: Đờng Bộ đề thi Số: 34 Môn thi: Thiết kế đờng f3 Thời gian thi: 60 phút Bộ môn ký duyệt trởng bm 1. So sánh các nội dung trong thiết kế mới một công trình đờng và trong thiết kế nâng cấp cải tạo một công trình đờng? 2. Thiết kế mới đoạn tuyến G-H với chiều dài 10km (Km0-Km10), giai đoạn TKKT: Tuyến đờng cấp III, miền núi; Thiết kế cầu nhỏ qua suối ở các lý trình Km0+220 và Km6+250; Thiết kế cầu trung L=33m tại lý trình Km2+800m; Thiết kế cống bản Lo=2m tại các lý trình Km0+500, Km1+500, Km2+450, Km3+500, Km4+600, Km5+700, Km6+500; Đoạn cần xử lý đất yếu 400m từ Km9+600-Km10 Thiết kế các cống địa hình và cống cấu tạo f=1,00m với mật độ 300m/cống Yêu cầu : Lập đề cơng chi tiết công tác khảo sát địa chất công trình? ( Sinh viên đợc sử dụng tài liệu)

Chủ Nhật, 13 tháng 3, 2016

LẬP TRÌNH VÀ CÁC CHU TRÌNH TRẠM TRỘN BÊ TÔNG XI MĂNG

i Hc Giao Thụng Vn Ti GVHD: T.S Nguyn Vn Ngha B Mụn Trang B in 11 SVTH: Phm Trng Thun i Hc Giao Thụng Vn Ti B Mụn Trang B in 3 4 5 31,0 6 7 8 2 1 21,0 9 17,5 14,0 10 10,5 11 7,0 5,5 12 7 2,2 13 0.4 17 0.4 16 14 15 Hỡnh 2.Trm trn bờ tụng dng thỏp lm vic liờn tc. GVHD: T.S Nguyn Vn Ngha 12 SVTH: Phm Trng Thun i Hc Giao Thụng Vn Ti B Mụn Trang B in 3.2.Trm trn bờ tụng dng bc lm vic chu k. S trm: Hỡnh 3.Trm trn bờ tụng dng bc lm vic theo chu k 2-Cỏc khoang cha ct liu. 5-Thit b nh lng ct liu 6-Thit b nh lng xi mng 8-Bung trn cng bc theo chu k. 9-Xilo xi mng 10-Vớt ti. 13-Ti kộo xe kớp. 14-Xe kớp. Nguyờn lý hot ng:Ct liu c tp kt vo cỏc khoang cha 2 ngn cỏch nhau bng cỏc tm bờ tụng ỳc sn c a vo cỏc bunke cha.Ct liu GVHD: T.S Nguyn Vn Ngha 13 SVTH: Phm Trng Thun i Hc Giao Thụng Vn Ti B Mụn Trang B in c thit b inh lng 5 lm vic theo nguyờn lý cng dn.Sau khi nh lng xong, ct liu c np vo xe kớp 14 vn chuyn lờn np vo bung trn 8 lm vic theo chu k , nh ti kộo 13 b trớ tren nh ng ray xe kớp.Xi mng t si lụ 9 c xe kớp 10 vn chuyn v cõn nh lng xi mng 6 v c np vo mỏy trn.Nc c bm lờn np vo thit b nh lng cht lng,sau khi nh lng xong c dn vo bung trn theo ng ng dn nc.Hn hp bờ tụng sau khi trn c x vo phu np vo cỏc thit b vn chuyn. 3.4.Trm trn dng bc lm vic liờn tc S cu to: 1-Cỏc bunke cha ct liu. 2-Cỏc thit b nh lng ct liu. 3-Bng ti ún ct liu np vo bng ti nghiờng. 4-Bng ti nghiờng vn chuyn ct liu lờn phu quay. 5-Bunke cha phi liu hn hp bờ tụng khụ. 6-Thit b nh lng xi mng lm vic liờn tc. 7-Si lụ xi mng. 8-Thit b lcj bi tay ỏo. 9-Phu quay np ct liu bụ tụng khụ. 10-Thựng trn cng bc lm vic liờn tc. 11-Ca bin iu khin. GVHD: T.S Nguyn Vn Ngha 14 SVTH: Phm Trng Thun i Hc Giao Thụng Vn Ti B Mụn Trang B in 8 7 9 6 10 11 1 2 3 4 5 12 Hỡnh 4.Trm trn bờ tụng dng bc lm vic liờn tc. * Qua nhng nghiờn cu trờn , ta thy mi trm trn u cú nhng u nhc im riờng CHNG II: TRM TRN Bấ TễNG 40M3/H DNG BC LM VIC CHU K. 1.S cụng ngh trm trn. 1.1.S nguyờn lý. GVHD: T.S Nguyn Vn Ngha 15 SVTH: Phm Trng Thun i Hc Giao Thụng Vn Ti B Mụn Trang B in 17 4050 8750 4 2000 GVHD: T.S Nguyn Vn Ngha 3600 16 SVTH: Phm Trng Thun

Thứ Năm, 10 tháng 3, 2016

SST AS interface AB

AS-I Master for Allen-Bradley Technical data Mechanical data Interface for ControlLogix Degree of protection: IP20 acc. to DIN 40050 Ambient operating T°: -0° to + 55° C Storage T° -25° to + 85° C Mounting: A-B ControlLogix Backplane Dimensions (LxWxH) 146*35*132 mm Electrical data Interface for ControlLogix Operating Voltage Voltage of Insulation 500 V AS-i cycle time 150 µs* (number of slaves + 2) LED configuration Related Products Approx. 70 mA out of AS-interface circuit 1 Approx. 70 mA out of AS-interface circuit 2 Approx. 390 mA out of power supply 5 V DC Approx. 2 mA out of power supply 24 V DC 30 V DC Green (PWR) Power on Green (OK) Communication Red (Fault) Configuration error Green (U AS-i) Voltage OK Operating current Green (prg enable) Automatic address Yellow (prj mode) config Mode Green (AS-i act) AS-i normal active Mechanical data Interface for MicroLogix 1500 Degree of protection: -0° to + 55° C Storage T° -25° to + 85° C Mounting: - AS-Interface for A-B SLC - IP20 acc. to DIN 40050 Ambient operating T°: A-B MicroLogix Backplane Dimensions (LxWxH) 102*35*132 mm Electrical data Interface for MicroLogix 1500 Operating Voltage Approx. 100 mA out of AS-i circuit Approx. 450 mA out of power supply 5 V 30 V DC Voltage of Insulation 500 V AS-i cycle time 150 µs* (number of slaves + 2) LED configuration Green (PWR) Power on Green (OK) Communication Red (Fault) Configuration error Green (U AS-i) Voltage OK Operating current Green (prg enable) Automatic address Yellow (prj mode) config Mode Green (AS-i act) AS-i normal active Ordering Information - AS-Interface gateways - Part Number SST-ASI-CLX SST-ASI-CMX Description AS-i Master/Scanner Module for A-B ControlLogix, 2 AS-i Channels AS-i Master/Scanner Module for A-B CompactLogix 1500, 1 AS-i Channel Related Products Description Part Number SST-ASI-SLC AS-interface Gateway, 2 Channels AS-i, 1 PROFIBUS-DP, IP20 DRL-2ASI-ETH AS-interface Gateway, 2 Channels AS-i, 1 Modbus TCP/IP, IP20 TAS-PWR-4A AS-interface Power supply, 230 V / 4 A TAS-422-CD4-00 IP 67 I/O Module, M12 Format 4DI / 4DO TAS-422-8E4-00 - IP67 I/O Module - AS-interface Master/Scanner Module for A-B SLC-500, 2 AS-i Channels DRL-2ASI-PFB IP 67 I/O Module, M8 Format 2DI / 2DO 8V5032P03M010 AS-i Converter, 2 ports, M12 female 90° straight with 1 m wire, IP67 To contact us: www.woodheadconnectivity.com Europe: France, +33 2 32 96 04 20 – Germany, +49 711 782 3740 – Italy, +39 010 59 30 77 – United Kingdom, +44 1495 356300 North America: Canada, +1 519 725 5136 Asia: China, +86 21 50328080 – Singapore, +65 261 6533 – Japan, +81 3 5791 4621 This document is for informational purposes only and is not contractual. We reserve the right to change or discontinue a product and/or the contents of this document without prior notice. © Woodhead L.P 2004.

Thứ Tư, 9 tháng 3, 2016

Bộ mã hóa xung vòng quay của Omron A6E2

E6A2 E6A2 Đặc tính kỹ thuật Thông số định mức / các đặc tính kỹ thuật Mục E6A2CS3E E6A2CS3C E6A2CS5C E6A2CW3E Điện áp nguồn 5VDC-5% đến 24VDC + 10% (p-p): tối đa 5% Dòng tiêu thụ *3 Độ phân giải Tối đa Tối đa 20mA 30mA 10/20/60/100/200/300/360/500 E6A2CW3C 12VDC10% đến 24VDC + 15% (p-p): tối đa 5% 5VDC-5% đến 24VDC + 10% (p-p): tối đa 5% E6A2CW5C E6A2CWZ3E 12VDC10% đến 24VDC + 15% (pp): tối đa 5% 5VDC-5% đến 24VDC + 10% (p-p): tối đa 5% Tối đa 50mA A, B Các pha đầu A ra Cấu hình của Điện áp đầu ra Tối đa Tối đa 20mA 30mA 100/200/360/500 E6A2CWZ3C E6A2CWZ5C 12VDC10% đến 24VDC + 15% (p-p): tối đa 5% Tối đa 30mA A, B, Z Collector hở Điện áp Collector hở Điện áp Collector hở Tối đa 30mVDC tối đa 30mA Điện áp dư tối đa: 0,4V ( tại 30mA) Điện trở: 2kΩ Dòng tối đa: 20mA Điện áp dư tối đa: 0,4V( tại giá trị dòng 20mA) Tối đa 30mVDC tối đa 30mA Điện áp dư tối đa: 0,4v ( tại 30mA) Điện trở: 2kΩ Dòng tối đa: 20mA Điện áp dư tối đa: 0,4V ( tại giá trị dòng 20mA) Tối đa 30mVDC tối đa 30mA Điện áp dư tối đa: 0,4v ( tại 30mA) Tối đa 1 µs. (chiều dài cáp: 500mm) l sink: tối đa 10 mA) Tối đa 1µs (điện áp đầu ra điều khiển: 5V; tải trở: 1kΩ, chiều dài cáp: 500-mm Công suất của đầu ra Điện trở: 2kΩ Dòng tối đa: 20mA Điện áp dư tối đa: 0,4V( tại giá trị dòng 20mA) Tần số đáp ứng tối đa *1 Lệch pha đầu ra Hệ số công suất đầu ra Thời gian tăng và giảm của đầu ra 30kHz Mômen khởi động Moment quán tính Số vòng quay tối đa cho phép Nhiệt độ xung quanh Độ ẩm xung quanh Tối đa 1mN . m o --- o 90 ± 45 giữa pha A và pha B 50±25% --- Tối đa 1 µs. (chiều dài cáp: 500-m m) l sink: tối đa 10 mA) Tối đa 1µs (điện áp đầu ra điều khiển: 5V; tải trở: 1kΩ, chiều dài cáp: 500-mm) -7 Tối đa 1x17 kg . m Tối đa 1 µs. (chiều dài cáp: 500m m) l sink: tối đa 10 mA) Tối đa 1µs (điện áp đầu ra điều khiển: 5V; tải trở: 1kΩ, chiều dài cáp: 500-mm 2 5000 vòng/phút o Hoạt động: -10 đến 55 C ( không đóng băng) o Cất giữ : -25 đến 80 C ( không đóng băng) Hoạt động/ cất trữ : 35% đến 85% ( Không tụ hơi ) Điện trở cách Tối thiểu 20MΩ ( tại 500VDC) giữa bộ phận bên trong và vỏ bọc bên ngoài ly Cường độ 500 VAC, 50/60Hz trong vòng 1 phút giữa bộ phận bên trong và vỏ bọc bên ngoài điện môi 4-2 E6A2 E6A2 Chịu rung động Hỏng hẳn: 10 đến 55Hz, 1,5-mm biên độ kép trong 2 giờ mỗi lần theo các hướng X,Y,Z. Chịu sốc Hỏng hẳn: 500 m/s 3 lần theo các hướng X,Y,Z. Cấp độ bảo vệ *2 IEC60529 IP50 Trọng lương Những đặc tính khác Xấp xỉ : 35g Khớp nối, thanh gá ( chỉ dùng cho loại E6 A2-CWZ-), đai ốc sáu cạnh và huớng dẫn sử dụng 2 Chú ý: 1. Số vòng quay tối đa được xác định bởi độ phân giải và tần số đáp ứng tối đa như sau: Số vòng quay tối đa (rpm) = Tần số đáp ứng tối đa / độ phân giải x 60 Điều này có nghĩa là bộ mã hoá vòng quay E6A2 sẽ không theo kịp nếu số vòng quay của nó vượt quá số vòng quay tối đa trên. 2. E6A2 không thấm nước và dầu. 3. Một dòng xấp xỉ 9A xuất hiện trong vòng xấp xỉ 0,3 ms khi bật điện. Sơ đồ mạch đầu ra của loại thông dụng E6A2-CW5C Kích thước 4-3

Thứ Hai, 7 tháng 3, 2016

Phân tích lập trình hệ tuần tự plc

Auto books Phân tích, lập trình hệ tuần tự No2 Đoạn chương trình mô tả hợp nhánh OR 9.4.6. Hợp nhánh đồng thời (AND) 21 31 dk22 dk32 22 32 dk23 dk33 23 33 dk24 dk34 4 dk5 5 Đoạn chương trình mô tả hợp nhánh đồng thời ADN Copyright 2014 by www.azauto.vn Status: 18/08 227 /326 Tài liệu này được xây dựng để hỗ trợ sinh viên học tập, nghiên cứu. Thông tin liên quan xin liên hệ www.azauto.vn hoặc 0913.586.147 Tutorial Version 2.2 Phân tích, lập trình hệ tuần tự Auto books No2 Chương trình 9.4.7. Bảng xuất ngõ ra : Để linh hoạt trong việc xuất kết quả ra ngõ ra mà không sai sót, ta thường xây dựng bảng ngõ ra.  Mỗi nhánh có một bảng ngõ vào/ra.  Các ngõ ra liên quan đến nhánh nào thì được mô tả bởi một bảng ngõ ra của nhánh đó.  Mô tả bảng : o Cột dọc phía trái chứa tên trạng thái. o Hàng ngang trên cùng chứa ngõ ra. o Các ô tương ứng chứa trạng thái của ngõ ra ứng với từng tên trạng thái. o Đoạn chương trình xuất kết quả tương ứng tt Q0.0 Q0.1 Q0.2 Q0.3 Q0.4 Q0.5 1 1 0 0 0 0 0 2 1 0 1 0 0 0 3 0 1 0 0 1 0 4 0 0 1 0 0 1 5 0 1 1 0 1 0  Bảng này sẽ quyết định đến kết quả ngõ ra được điều khiển như thế nào. Ví dụ, với bảng trên ngõ ra sẽ được điều khiển : Copyright 2014 by www.azauto.vn Status: 18/08 228 /326 Tài liệu này được xây dựng để hỗ trợ sinh viên học tập, nghiên cứu. Thông tin liên quan xin liên hệ www.azauto.vn hoặc 0913.586.147 Tutorial Version 2.2 Auto books Phân tích, lập trình hệ tuần tự No2  Ưu điểm của việc xuất ngõ ra theo trạng thái là rõ ràng, có thể thêm bớt dễ dàng và đặc biệt có thể lập trình chế độ dừng khẩn cấp (các chuyển động phải đứng yên) bất chấp hệ thống đang hoạt động. Hệ thống được cho phép hoạt động trở lại khi nhấn nút thoát khỏi chế độ dừng khẩn cấp.  Ví dụ : Giả sử Q0.0 dùng điều khiển động cơ; Q0.1 dùng điều khiển cuộn dây 1 của van 5/3 điều khiển pitton khí; Q0.2 dùng điều khiển cuộn dây 2 của van 5/3 điều khiển pitton khí. Q0.4 dùng điều khiển đèn D1, Q0.5 dùng điều khiển đèn D2. Như vậy, trong chế độ dừng khẩn cấp chỉ tác động lên các tải liên quan đến chuyển động. (Ta cũng có thể điều khiển theo cách dùng nút dừng khẩn cấp cứng, tuy nhiên với cách này chỉ sử dụng được khi ta đứng trực tiếp ở hiện trường, không thể điều khiển từ xa qua mạng) Copyright 2014 by www.azauto.vn Status: 18/08 229 /326 Tài liệu này được xây dựng để hỗ trợ sinh viên học tập, nghiên cứu. Thông tin liên quan xin liên hệ www.azauto.vn hoặc 0913.586.147 Tutorial Version 2.2 Auto books 9.5. Phân tích, lập trình hệ tuần tự No2 Phương trình trạng thái. Sau khi xây dựng xong sơ đồ trạng thái, có rất nhiều cách lập trình và phương trình trạng thái là một trong những phương pháp ấy. Nguyên tắc viết được mô tả như sau : Trạng thái X=(trạng thái X+trạng thái vừa rời khỏi) và đảo của trạng thái sẽ chuyển đến. Ở đó, STATEi là một biến có thể phản hồi nếu trạng thái được tích cực. N=số điều kiện chuyển đến STATEi. M=Số điều kiện chuyển rời khỏi STATEi. Tij= Điều kiện logic của điều kiện chuyển đến tương ứng từ trạng thái j đến trạng thái i. Tik=Điều kiện logic của điều kiện chuyển đi khỏi từ trạng thái i đến trạng thái k. Tài liệu tham khảo TIẾNG VIỆT [1]. Trần Văn Thành. Hệ thống điều khiển dùng PLC. Đại học Lạc Hồng. 2008 TIẾNG ANH [2]. L. A. Bryan; E. A. Bryan. Programmable Controller Theory and Implementation Industrial Text Company. 1998. [3]. HughJack. Automating Manufacturing Systems with PLCs.2010 [4]. E.A. Parr, MSc, CEng, MIEE, MinstMC. Programmable Controllers An engineer’s guide. Newnes. 2003 [5] Siemens. One hour primer [6] Siemens. Two hours primer Copyright 2014 by www.azauto.vn Status: 18/08 230 /326 Tài liệu này được xây dựng để hỗ trợ sinh viên học tập, nghiên cứu. Thông tin liên quan xin liên hệ www.azauto.vn hoặc 0913.586.147 Tutorial Version 2.2

Thứ Ba, 1 tháng 3, 2016

Giáo trình khí cụ điện cao áp

Chương 1 Những vấn đề chung về khí cụ điện cao áp §1.1.Khái niêm chung §1.2.Điều kiện làm việc và yêu cầu đối với khí cụ điện cao áp 1.Điều kiện làm việc +Môi trường làm việc: ngoài trời hoặc ...

 

Subscribe to our Newsletter

Contact our Support

Email us: Support@templateism.com

Our Team Memebers